Ưu đãi 50% Ưu đãi 50% trọn bộ khóa học Toán THPT!
Ngân Hàng Câu Hỏi & Luyện Đề

Luyện Tập Bài Tập Toán Học

Rèn luyện tư duy trắc nghiệm và tự luận với lời giải chi tiết và công thức Toán hiển thị chuẩn KaTeX.

Tất cả (157) Toán Lớp 10 Toán Lớp 11 Toán Lớp 12
Câu 1: Ví dụ áp dụng Bài 18
Toán Lớp 10 ThongHieu
Câu 2: Ví dụ áp dụng Bài 25
Toán Lớp 10 ThongHieu
Câu 3: Ví dụ áp dụng Bài 26
Toán Lớp 10 ThongHieu
Câu 4: Ví dụ áp dụng Bài 27
Toán Lớp 10 ThongHieu
Câu 5: Bài 1.1: Nhận biết mệnh đề trong các câu
Toán Lớp 10 NhanBiet
Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
a) Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới;
b) Bạn học trường nào?
c) Không được làm việc riêng trong giờ học;
d) Tôi sẽ sút bóng trúng xà ngang.
Câu 6: Bài 1.2: Xác định tính đúng sai của mệnh đề
Toán Lớp 10 ThongHieu
Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau:
a) $\pi > \dfrac{10}{3}$;
b) Phương trình $3x + 7 = 0$ có nghiệm;
c) Có ít nhất một số cộng với chính nó bằng 0;
d) 2 022 là hợp số.
Câu 7: Bài 1.3: Mệnh đề tương đương tam giác vuông
Toán Lớp 10 ThongHieu
Cho hai câu sau:
P: "Tam giác ABC là tam giác vuông";
Q: "Tam giác ABC có một góc bằng tổng hai góc còn lại".
Hãy phát biểu mệnh đề tương đương $P \Leftrightarrow Q$ và xác định tính đúng sai của mệnh đề này.
Câu 8: Bài 1.4: Mệnh đề đảo và tính đúng sai
Toán Lớp 10 ThongHieu
Phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề sau và xác định tính đúng sai của chúng:
P: "Nếu số tự nhiên n có chữ số tận cùng là 5 thì n chia hết cho 5";
Q: "Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau".
Câu 9: Bài 1.5: Suy luận mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo
Toán Lớp 10 VanDung
Với hai số thực a và b, xét các mệnh đề P: "$a^2 < b^2$" và Q: "$0 < a < b$".
a) Phát biểu mệnh đề $P \Rightarrow Q$.
b) Phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề ở câu a.
c) Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề ở câu a và câu b.
Câu 10: Bài 1.6: Mệnh đề chứa kí hiệu tồn tại (∃) và phủ định
Toán Lớp 10 ThongHieu
Xác định tính đúng sai của mệnh đề sau và tìm mệnh đề phủ định của nó:
Q: "$\exists n \in \mathbb{N}, n \text{ chia hết cho } n + 1$".
Câu 11: Bài 1.7: Viết mệnh đề bằng kí hiệu ∀ và ∃
Toán Lớp 10 NhanBiet
Dùng kí hiệu $\forall, \exists$ để viết các mệnh đề sau:
P: "Mọi số tự nhiên đều có bình phương lớn hơn hoặc bằng chính nó";
Q: "Có một số thực cộng với chính nó bằng 0".
Câu 12: Bài 1.8 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10 NhanBiet

Gọi $X$ là tập hợp các quốc gia tiếp giáp với Việt Nam trên đất liền. Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp $X$ và biểu diễn tập $X$ bằng biểu đồ Ven.

Câu 13: Bài 1.9 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10 NhanBiet

Kí hiệu $E$ là tập hợp các quốc gia tại khu vực Đông Nam Á.

a) Nêu ít nhất hai phần tử thuộc tập hợp $E$.

b) Nêu ít nhất hai phần tử không thuộc tập hợp $E$.

c) Liệt kê các phần tử thuộc tập hợp $E$. Tập hợp $E$ có bao nhiêu phần tử?

Câu 14: Bài 1.10 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10 ThongHieu

Hãy viết tập hợp sau bằng cách nêu tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp:

$$A = \{0; 4; 8; 12; 16\}$$

Câu 15: Bài 1.11 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10 ThongHieu

Trong các tập hợp sau, tập nào là tập rỗng?

$$A = \{x \in \mathbb{R} \mid x^2 - 6 = 0\}; \qquad B = \{x \in \mathbb{Z} \mid x^2 - 6 = 0\}$$

Câu 16: Bài 1.12 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10 ThongHieu

Cho $X = \{a; b\}$. Các cách viết sau đúng hay sai? Giải thích kết luận đưa ra.

a) $a \subset X$;    b) $\{a\} \subset X$;    c) $\emptyset \in X$.

Câu 17: Bài 1.13 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10 ThongHieu

Cho $A = \{2; 5\}$, $B = \{5; x\}$, $C = \{2; y\}$. Tìm $x$ và $y$ để $A = B = C$.

Câu 18: Bài 1.14 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10 VanDung

Cho hai tập hợp:

$$A = \{x \in \mathbb{Z} \mid x < 4\}, \qquad B = \{x \in \mathbb{Z} \mid (5x - 3x^2)(x^2 + 2x - 3) = 0\}$$

a) Liệt kê các phần tử của hai tập hợp $A$ và $B$.

b) Hãy xác định các tập hợp $A \cap B$, $A \cup B$ và $A \setminus B$.

Câu 19: Bài 1.15 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10 VanDung

Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số:

a) $(-4; 1] \cap [0; 3)$;

b) $(0; 2] \cup (-3; 1]$;

c) $(-2; 1] \cap (1; +\infty)$;

d) $\mathbb{R} \setminus (-\infty; 3]$.

Câu 20: Bài 1.16 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10 VanDungCao

Để phục vụ cho một hội nghị quốc tế, ban tổ chức huy động 35 người phiên dịch tiếng Anh, 30 người phiên dịch tiếng Pháp, trong đó có 16 người phiên dịch được cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Ban tổ chức đã huy động bao nhiêu người phiên dịch cho hội nghị đó?

b) Có bao nhiêu người chỉ phiên dịch được tiếng Anh?

c) Có bao nhiêu người chỉ phiên dịch được tiếng Pháp?

Câu 21: Bài 2.4 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 30)
Toán Lớp 10 NhanBiet
Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn? a) $\begin{cases} x < 0 \\ y \ge 0 \end{cases}$ b) $\begin{cases} x + y^2 < 0 \\ y - x > 1 \end{cases}$ c) $\begin{cases} x + y + z < 0 \\ y < 0 \end{cases}$ d) $\begin{cases} -2x + y < 3^2 \\ 4^2 x + 3y < 1 \end{cases}$
Câu 22: Bài 2.5 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 30)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Biểu diễn miền nghiệm của mỗi hệ bất phương trình sau trên mặt phẳng toạ độ: a) $\begin{cases} y - x < -1 \\ x > 0 \\ y < 0 \end{cases}$ b) $\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ 2x + y \le 4 \end{cases}$ c) $\begin{cases} x \ge 0 \\ x + y > 5 \\ x - y < 0 \end{cases}$
Câu 23: Bài 2.6 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 30)
Toán Lớp 10 VanDung
Một gia đình cần ít nhất $900$ đơn vị protein và $400$ đơn vị lipid trong thức ăn mỗi ngày. Mỗi kilôgam thịt bò chứa $800$ đơn vị protein và $200$ đơn vị lipid. Mỗi kilôgam thịt lợn chứa $600$ đơn vị protein và $400$ đơn vị lipid. Biết rằng gia đình này chỉ mua nhiều nhất là $1{,}6\text{ kg}$ thịt bò và $1{,}1\text{ kg}$ thịt lợn; giá $1\text{ kg}$ thịt bò là $250$ nghìn đồng; giá $1\text{ kg}$ thịt lợn là $160$ nghìn đồng. Giả sử gia đình đó mua $x\text{ kilôgam}$ thịt bò và $y\text{ kilôgam}$ thịt lợn. a) Viết các bất phương trình biểu thị các điều kiện của bài toán thành một hệ bất phương trình rồi xác định miền nghiệm của hệ đó. b) Gọi $F$ (nghìn đồng) là số tiền phải trả cho $x\text{ kilôgam}$ thịt bò và $y\text{ kilôgam}$ thịt lợn. Hãy biểu diễn $F$ theo $x$ và $y$. c) Tìm số kilôgam thịt mỗi loại mà gia đình đó cần mua để chi phí là ít nhất.
Câu 24: Bài 3.1 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 37)
Toán Lớp 10 NhanBiet
Không dùng máy tính cầm tay, tính giá trị của các biểu thức sau: a) $(2\sin 30^\circ + \cos 135^\circ - 3\tan 150^\circ) \cdot (\cos 180^\circ - \cot 60^\circ)$; b) $\sin^2 90^\circ + \cos^2 120^\circ + \cos^2 0^\circ - \tan^2 60^\circ + \cot^2 135^\circ$; c) $\cos 60^\circ \cdot \sin 30^\circ + \cos^2 30^\circ$. *(Chú ý: $\sin^2 \alpha = (\sin \alpha)^2, \cos^2 \alpha = (\cos \alpha)^2, \tan^2 \alpha = (\tan \alpha)^2, \cot^2 \alpha = (\cot \alpha)^2$)*.
Câu 25: Bài 3.2 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 37)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Đơn giản các biểu thức sau: a) $A = \sin 100^\circ + \sin 80^\circ + \cos 16^\circ + \cos 164^\circ$; b) $B = 2\sin(180^\circ - \alpha)\cot \alpha - \cos(180^\circ - \alpha)\tan \alpha \cot(180^\circ - \alpha)$, với $0^\circ < \alpha < 90^\circ$.
Câu 26: Bài 3.3 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 37)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Chứng minh các hệ thức cơ bản sau: a) $\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1$; b) $1 + \tan^2 \alpha = \frac{1}{\cos^2 \alpha}$ ($\alpha \ne 90^\circ$); c) $1 + \cot^2 \alpha = \frac{1}{\sin^2 \alpha}$ ($0^\circ < \alpha < 180^\circ$).
Câu 27: Bài 3.4 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 37)
Toán Lớp 10 VanDung
Cho góc $\alpha$ ($0^\circ < \alpha < 180^\circ$) thoả mãn $\tan \alpha = 3$. Tính giá trị của biểu thức: $$P = \frac{2\sin \alpha - 3\cos \alpha}{3\sin \alpha + 2\cos \alpha}$$
Câu 28: Bài 3.5 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 42)
Toán Lớp 10 NhanBiet
Cho tam giác $ABC$ có $a = 6, b = 5, c = 8$. Tính $\cos A$, diện tích $S$ và bán kính đường tròn nội tiếp $r$ của tam giác $ABC$.
Câu 29: Bài 3.6 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 42)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Cho tam giác $ABC$ có $a = 10, \widehat{A} = 45^\circ, \widehat{B} = 70^\circ$. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp $R$ và độ dài các cạnh $b, c$ của tam giác $ABC$.
Câu 30: Bài 3.7 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 42)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Giải tam giác $ABC$ và tính diện tích của tam giác đó, biết $\widehat{A} = 15^\circ, \widehat{B} = 130^\circ, c = 6$.
Câu 31: Bài 3.8 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 42)
Toán Lớp 10 VanDung
Một tàu đánh cá xuất phát từ cảng $A$, đi theo hướng $\text{S}70^\circ\text{E}$ với vận tốc $70\text{ km/h}$. Đi được $90\text{ phút}$ thì động cơ của tàu bị hỏng nên tàu trôi tự do theo hướng nam với vận tốc $8\text{ km/h}$. Sau $2\text{ giờ}$ kể từ khi động cơ bị hỏng, tàu neo đậu được vào một hòn đảo. a) Tính khoảng cách từ cảng $A$ tới đảo nơi tàu neo đậu. b) Xác định hướng từ cảng $A$ tới đảo nơi tàu neo đậu. *(Hướng dẫn: Hướng $\text{S}\alpha^\circ\text{E}$ là hướng tạo với hướng nam góc $\alpha^\circ$ và tạo với hướng đông góc $90^\circ - \alpha^\circ$)*.
Câu 32: Bài 3.9 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 43)
Toán Lớp 10 VanDung
Trên nóc một toà nhà có một cột ăng-ten cao $5\text{ m}$. Từ một vị trí quan sát $A$ cao $7\text{ m}$ so với mặt đất có thể nhìn thấy đỉnh $B$ và chân $C$ của cột ăng-ten, với các góc tương ứng là $50^\circ$ và $40^\circ$ so với phương nằm ngang (Hình 3.18). a) Tính các góc của tam giác $ABC$. b) Tính chiều cao của toà nhà.
Câu 33: Bài 3.10 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 43)
Toán Lớp 10 VanDung
Từ bãi biển Vũng Chùa, ta có thể ngắm được Đảo Yến (Hình 3.10). Hãy đề xuất một cách xác định bề rộng của hòn đảo (theo chiều ta ngắm được).
Câu 34: Bài 3.11 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 43)
Toán Lớp 10 VanDungCao
Để tránh núi, đường giao thông hiện tại phải đi vòng như mô hình trong Hình 3.19. Để rút ngắn khoảng cách và tránh sạt lở núi, người ta dự định làm đường hầm xuyên núi, nối thẳng từ $A$ tới $D$. Biết $AB = 8\text{ km}, BC = 6\text{ km}, CD = 12\text{ km}$, góc $\widehat{B} = 105^\circ$ và $\widehat{C} = 135^\circ$. Hỏi độ dài đường mới sẽ giảm bao nhiêu kilômét so với đường cũ?
Câu 35: Bài 4.1 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 50)
Toán Lớp 10 NhanBiet
Cho ba vectơ $\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}$ đều khác $\vec{0}$. Những khẳng định nào sau đây là đúng? a) $\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}$ đều cùng hướng với $\vec{0}$; b) Nếu $\vec{b}$ không cùng hướng với $\vec{a}$ thì $\vec{b}$ ngược hướng với $\vec{a}$; c) Nếu $\vec{a}$ và $\vec{b}$ đều cùng phương với $\vec{c}$ thì $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương; d) Nếu $\vec{a}$ và $\vec{b}$ đều cùng hướng với $\vec{c}$ thì $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng hướng.
Câu 36: Bài 4.2 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 50)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong Hình 4.12, hãy chỉ ra các vectơ cùng phương, các cặp vectơ ngược hướng và các cặp vectơ bằng nhau.
Câu 37: Bài 4.3 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 50)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Chứng minh rằng tứ giác $ABCD$ là một hình bình hành khi và chỉ khi $\overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AD}$.
Câu 38: Bài 4.4 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 50)
Toán Lớp 10 VanDung
Cho hình vuông $ABCD$ có hai đường chéo cắt nhau tại $O$. Hãy chỉ ra tập hợp $S$ gồm tất cả các vectơ khác $\vec{0}$, có điểm đầu và điểm cuối thuộc tập $\{A, B, C, D, O\}$. Hãy chia tập $S$ thành các nhóm sao cho hai vectơ thuộc cùng một nhóm khi và chỉ khi chúng bằng nhau.
Câu 39: Bài 4.5 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 50)
Toán Lớp 10 VanDungCao
Trên mặt phẳng toạ độ $Oxy$, hãy vẽ các vectơ $\overrightarrow{OA}, \overrightarrow{MN}$ với $A(1; 2), M(0; -1), N(3; 5)$. a) Chỉ ra mối quan hệ giữa hai vectơ trên. b) Một vật thể khởi hành từ $M$ và chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu diễn bởi vectơ $\vec{v} = \overrightarrow{OA}$. Hỏi vật thể đó có đi qua $N$ hay không? Nếu có thì sau bao lâu vật sẽ tới $N$?
Câu 40: Bài 4.6 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 54)
Toán Lớp 10 NhanBiet
Cho bốn điểm $A, B, C, D$. Chứng minh rằng: a) $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{DA} = \vec{0}$; b) $\overrightarrow{AC} - \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BC} - \overrightarrow{BD}$.
Câu 41: Bài 4.7 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 54)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Cho hình bình hành $ABCD$. Hãy tìm điểm $M$ để $\overrightarrow{BM} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}$. Tìm mối quan hệ giữa hai vectơ $\overrightarrow{CD}$ và $\overrightarrow{CM}$.
Câu 42: Bài 4.8 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 54)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Cho tam giác đều $ABC$ có cạnh bằng $a$. Tính độ dài của các vectơ $\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC}$ và $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}$.
Câu 43: Bài 4.9 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 54)
Toán Lớp 10 VanDung
Hình 4.19 biểu diễn hai lực $\vec{F_1}, \vec{F_2}$ cùng tác động lên một vật, cho $|\vec{F_1}| = 3\text{ N}, |\vec{F_2}| = 2\text{ N}$. Tính độ lớn của hợp lực $\vec{F_1} + \vec{F_2}$ (biết góc giữa hai lực là $120^\circ$).
Câu 44: Bài 4.10 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 54)
Toán Lớp 10 VanDungCao
Hai con tàu xuất phát cùng lúc từ bờ bên này để sang bờ bên kia của dòng sông với vận tốc riêng không đổi và có độ lớn bằng nhau. Hai tàu luôn được giữ lái sao cho chúng tạo với bờ cùng một góc nhọn nhưng một tàu hướng xuống hạ lưu, một tàu hướng lên thượng nguồn. Vận tốc dòng nước là đáng kể, các yếu tố bên ngoài khác không ảnh hưởng tới vận tốc của các tàu. Hỏi tàu nào sang bờ bên kia trước?
Câu 45: Bài 4.11 (SGK trang 58): Phân tích vectơ trong hình bình hành
Toán Lớp 10
Cho hình bình hành $ABCD$. Gọi $M$ là trung điểm của cạnh $BC$. Hãy biểu thị vectơ $\overrightarrow{AM}$ theo hai vectơ $\overrightarrow{AB}$ và $\overrightarrow{AD}$.
Câu 46: Bài 4.12 (SGK trang 58): Đẳng thức vectơ với trung điểm hai cạnh đối của tứ giác
Toán Lớp 10
Cho tứ giác $ABCD$. Gọi $M, N$ tương ứng là trung điểm của các cạnh $AB, CD$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 47: Bài 4.13 (SGK trang 58): Xác định điểm và hệ thức tâm tỉ cự
Toán Lớp 10
Cho hai điểm phân biệt $A$ và $B$. Xác định vị trí điểm $K$ thoả mãn $\overrightarrow{KA} + 2\overrightarrow{KB} = \vec{0}$ và biểu thức $\overrightarrow{OK}$ theo $\overrightarrow{OA}, \overrightarrow{OB}$ với điểm $O$ bất kì.
Câu 48: Bài 4.14 (SGK trang 58): Xác định điểm trong tam giác
Toán Lớp 10
Cho tam giác $ABC$. Điểm $M$ thoả mãn đẳng thức vectơ $\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + 2\overrightarrow{MC} = \vec{0}$ là điểm nào sau đây?
Câu 49: Bài 4.15 (SGK trang 59): Tính độ lớn của các lực trong trạng thái cân bằng
Toán Lớp 10

Chất điểm $A$ chịu tác động của ba lực $\vec{F}_1, \vec{F}_2, \vec{F}_3$ như Hình 4.30 và ở trạng thái cân bằng (tức là $\vec{F}_1 + \vec{F}_2 + \vec{F}_3 = \vec{0}$). Biết $\vec{F}_1 \perp \vec{F}_2$, góc giữa $\vec{F}_2$ và $\vec{F}_3$ bằng $120^\circ$, và độ lớn của lực $\vec{F}_1$ là $20\text{ N}$.

F₁ F₂ F₃ 120° A Hình 4.30: Ba lực tác dụng lên chất điểm A cân bằng

Độ lớn của các lực $\vec{F}_2$ và $\vec{F}_3$ lần lượt là:

Câu 50: Bài 4.16 (SGK trang 65): Độ dài các đoạn thẳng và tính chất tam giác OMN
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho các điểm $M(1; 3), N(4; 2)$. Hãy tính độ dài của các đoạn thẳng $OM, ON, MN$ và xác định tính chất của tam giác $OMN$.
Câu 51: Bài 4.17 (SGK trang 65): Mối liên hệ vectơ và toạ độ đỉnh hình bình hành
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho các vectơ $\vec{a} = 3\vec{i} - 2\vec{j},\; \vec{b} = (4; -1)$ và các điểm $M(-3; 6),\; N(3; -3)$. Tìm mối liên hệ giữa các vectơ $\overrightarrow{MN}$ và $2\vec{a} - \vec{b}$, đồng thời tìm toạ độ điểm $P(x; y)$ để $OMNP$ là một hình bình hành.
Câu 52: Bài 4.18 (SGK trang 65): Toạ độ các điểm trong tam giác
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho các điểm $A(1; 3),\; B(2; 4),\; C(-3; 2)$. Tìm toạ độ trung điểm $M$ của đoạn thẳng $AB$, trọng tâm $G$ của tam giác $ABC$, và điểm $D(x; y)$ để $O(0; 0)$ là trọng tâm của tam giác $ABD$.
Câu 53: Bài 4.19 (SGK trang 65): Vị trí tàu thuỷ sau khi khởi hành
Toán Lớp 10 VanDung
Sự chuyển động của một tàu thuỷ được thể hiện trên một mặt phẳng toạ độ như sau: Tàu khởi hành từ vị trí $A(1; 2)$ chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu thị bởi vectơ $\vec{v} = (3; 4)$. Xác định vị trí của tàu (trên mặt phẳng toạ độ) tại thời điểm sau khi khởi hành 1,5 giờ.
Câu 54: Bài 4.20 (SGK trang 65): Các vị trí của quân mã trên bàn cờ vua
Toán Lớp 10 VanDung
Trong Hình 4.38, quân mã đang ở vị trí có toạ độ $(1; 2)$. Hỏi sau một nước đi, quân mã có thể đến những vị trí nào?
Hình 4.38 Bàn cờ vua
Hình 4.38. Bàn cờ vua và vị trí quân mã tại $(1; 2)$
Câu 55: Bài 4.21 (SGK trang 70): Tính góc giữa hai vectơ trong mặt phẳng toạ độ
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), hãy tính góc giữa hai vectơ \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) trong mỗi trường hợp sau:
a) \(\vec{a} = (-3; 1), \vec{b} = (2; 6)\);
b) \(\vec{a} = (3; 1), \vec{b} = (2; 4)\);
c) \(\vec{a} = (-\sqrt{2}; 1), \vec{b} = (2; -\sqrt{2})\).
Câu 56: Bài 4.22 (SGK trang 70): Điều kiện đẳng thức của tích vô hướng
Toán Lớp 10 ThongHieu
Tìm điều kiện của các vectơ \(\vec{u}, \vec{v}\) để:
a) \(\vec{u} \cdot \vec{v} = |\vec{u}| \cdot |\vec{v}|\);
b) \(\vec{u} \cdot \vec{v} = -|\vec{u}| \cdot |\vec{v}|\).
Câu 57: Bài 4.23 (SGK trang 70): Tìm toạ độ điểm thuộc trục hoành tạo góc vuông
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A(1; 2), B(-4; 3)\). Gọi \(M(t; 0)\) là một điểm thuộc trục hoành.
a) Tính \(\overrightarrow{AM} \cdot \overrightarrow{BM}\) theo \(t\).
b) Tìm \(t\) để \(\widehat{AMB} = 90^\circ\).
Câu 58: Bài 4.24 (SGK trang 70): Giải tam giác và tìm trực tâm trong mặt phẳng toạ độ
Toán Lớp 10 VanDung
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho ba điểm không thẳng hàng \(A(-4; 1), B(2; 4), C(2; -2)\).
a) Giải tam giác \(ABC\).
b) Tìm toạ độ trực tâm \(H\) của tam giác \(ABC\).
Câu 59: Bài 4.25 (SGK trang 70): Công thức diện tích tam giác theo tích vô hướng
Toán Lớp 10 VanDung
Cho tam giác \(ABC\). Khẳng định nào sau đây biểu diễn đúng công thức tính diện tích \(S_{ABC}\) thông qua độ dài các cạnh và tích vô hướng \(\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC}\)?
Câu 60: Bài 4.26 (SGK trang 70): Hệ thức khoảng cách với trọng tâm tam giác
Toán Lớp 10 VanDung
Cho tam giác \(ABC\) có trọng tâm \(G\). Đẳng thức nào sau đây luôn đúng với mọi điểm \(M\)?
Câu 61: Bài 5.1 trang 77 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 NhanBiet

Trong các số sau, những số nào là số gần đúng?

a) Cân một túi gạo cho kết quả là \(10,2\text{ kg}\).

b) Bán kính Trái Đất là \(6\,371\text{ km}\).

c) Trái Đất quay một vòng quanh Mặt Trời mất \(365\text{ ngày}\).

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Câu 62: Bài 5.2 trang 77 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu

Giải thích kết quả “Đo độ cao của một ngọn núi cho kết quả là \(1\,235 \pm 5\text{ m}\)” và thực hiện làm tròn số gần đúng.

Phương án nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa và số quy tròn?

Câu 63: Bài 5.3 trang 77 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu

Sử dụng máy tính cầm tay tìm số gần đúng cho \(\sqrt[3]{7}\) với độ chính xác \(0,0005\).

Câu 64: Bài 5.4 trang 77 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 VanDung

Các nhà vật lí sử dụng ba phương pháp đo hằng số Hubble lần lượt cho kết quả như sau:

(1) 67,31 ± 0,96; (2) 67,90 ± 0,55; (3) 67,74 ± 0,46.

Phương pháp nào chính xác nhất theo sai số tương đối?

Câu 65: Bài 5.5 trang 77 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu

An và Bình cùng tính chu vi của hình tròn bán kính \(2\text{ cm}\) với hai kết quả như sau:

Kết quả của An: \(S_1 = 2\pi R \approx 2 \cdot 3,14 \cdot 2 = 12,56\text{ cm}\);

Kết quả của Bình: \(S_2 = 2\pi R \approx 2 \cdot 3,1 \cdot 2 = 12,4\text{ cm}\).

Hỏi: a) Hai giá trị tính được có phải là các số gần đúng không? b) Giá trị nào chính xác hơn?

Câu 66: Bài 5.6 trang 77 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu

Làm tròn số \(8\,316,4\) đến hàng chục và \(9,754\) đến hàng phần trăm rồi tính sai số tuyệt đối của số quy tròn.

Câu 67: Bài 5.7 trang 82 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu

Tìm số trung bình, trung vị, mốt và tứ phân vị của mỗi mẫu số liệu sau đây:

a) Số điểm mà 5 vận động viên bóng rổ ghi được trong một trận đấu: 9   8   15   8   20.

b) Giá của một số loại giày (đơn vị nghìn đồng): 350   300   650   300   450   500   300   250.

c) Số kênh được chiếu của một số hãng truyền hình cáp: 36   38   33   34   32   30   34   35.

Kết quả nào sau đây là hoàn toàn chính xác cho cả 3 mẫu số liệu?

Câu 68: Bài 5.8 trang 82 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 VanDung

Hãy chọn số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mỗi mẫu số liệu sau. Giải thích và tính giá trị của số đặc trưng đó.

a) Số mặt trăng đã biết của các hành tinh:

Hành tinh Thuỷ tinh Kim tinh Trái Đất Hoả tinh Mộc tinh Thổ tinh Thiên Vương tinh Hải Vương tinh
Số mặt trăng 0 0 1 2 63 34 27 13

b) Số đường chuyền thành công trong một trận đấu của một số cầu thủ bóng đá: 32   24   20   14   23.

c) Chỉ số IQ của một nhóm học sinh: 80   102   83   103   108   94   110   106   104   100.

d) Các sai số trong một phép đo: 10   15   18   15   14   13   42   15   12   14   42.

Khẳng định lựa chọn nào sau đây là đúng nhất?

Câu 69: Bài 5.9 trang 83 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu

Số lượng học sinh giỏi Quốc gia năm học 2018 – 2019 của 10 trường Trung học phổ thông được cho như sau:

0   0   4   0   0   0   10   0   6   0.

a) Tìm số trung bình, mốt, các tứ phân vị của mẫu số liệu trên.

b) Giải thích tại sao tứ phân vị thứ nhất và trung vị trùng nhau.

Phương án nào nêu đúng các giá trị đặc trưng và lời giải thích?

Câu 70: Bài 5.10 trang 83 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 VanDung

Bảng sau đây cho biết số chỗ ngồi của một số sân vận động được sử dụng trong Giải Bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam năm 2018 (số liệu gần đúng):

Sân vận động Cẩm Phả Thiên Trường Hàng Đẫy Thanh Hoá Mỹ Đình
Số chỗ ngồi 20 120 21 315 23 405 20 120 37 546
(Theo vov.vn)

Các giá trị số trung bình, trung vị, mốt bị ảnh hưởng thế nào nếu bỏ đi số liệu chỗ ngồi của Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình?

Câu 71: Bài 5.11 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 NhanBiet
Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? (1) Nếu các giá trị của mẫu số liệu càng tập trung quanh giá trị trung bình thì độ lệch chuẩn càng lớn. (2) Khoảng biến thiên chỉ sử dụng thông tin của giá trị lớn nhất và bé nhất, bỏ qua thông tin của các giá trị còn lại. (3) Khoảng tứ phân vị có sử dụng thông tin của giá trị lớn nhất, giá trị bé nhất. (4) Khoảng tứ phân vị chính là khoảng biến thiên của nửa dưới mẫu số liệu đã sắp xếp. (5) Các số đo độ phân tán đều không âm. Khẳng định nào dưới đây nêu đúng tính đúng/sai của cả 5 câu?
Câu 72: Bài 5.12 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu
Cho hai biểu đồ chấm điểm biểu diễn hai mẫu số liệu A, B như sau:
Biểu đồ chấm mẫu A và B
Không tính toán, hãy cho biết: a) Hai mẫu số liệu này có cùng khoảng biến thiên và số trung bình không? b) Mẫu số liệu nào có phương sai lớn hơn?
Câu 73: Bài 5.13 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu
Cho mẫu số liệu gồm 10 số dương không hoàn toàn giống nhau. Các số đo độ phân tán (khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, độ lệch chuẩn) sẽ thay đổi như thế nào nếu: a) Nhân mỗi giá trị của mẫu số liệu với 2. b) Cộng mỗi giá trị của mẫu số liệu với 2.
Câu 74: Bài 5.14 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu
Từ mẫu số liệu về thuế thuốc lá của 51 thành phố tại một quốc gia, người ta tính được: Giá trị nhỏ nhất bằng 2,5; \(Q_1 = 36\); \(Q_2 = 60\); \(Q_3 = 100\); giá trị lớn nhất bằng 205. a) Tỉ lệ thành phố có thuế thuốc lá lớn hơn 36 là bao nhiêu? b) Chỉ ra hai giá trị sao cho có 50% giá trị của mẫu số liệu nằm giữa hai giá trị này. c) Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.
Câu 75: Bài 5.15 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 VanDung
Mẫu số liệu sau đây cho biết cân nặng của 10 trẻ sơ sinh (đơn vị kg):
2,977   3,155   3,920   3,412   4,236
2,593   3,270   3,813   4,042   3,387.
Hãy tính khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và độ lệch chuẩn cho mẫu số liệu này.
Câu 76: Bài 5.16 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 VanDung
Tỉ lệ thất nghiệp ở một số quốc gia vào năm 2007 (đơn vị %) được cho như sau:
7,8   3,2   7,7   8,7   8,6   8,4   7,2   3,6
5,0   4,4   6,7   7,0   4,5   6,0   5,4.
Hãy tìm các giá trị bất thường (nếu có) của mẫu số liệu trên.
Câu 77: Bài 6.1 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 NhanBiet
Xét hai đại lượng \(x, y\) phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Những trường hợp nào thì \(y\) là hàm số của \(x\)? a) \(x + y = 1\); b) \(y = x^2\); c) \(y^2 = x\); d) \(x^2 - y^2 = 0\).
Câu 78: Bài 6.2 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu
Hãy chọn khẳng định đúng khi nói về ví dụ hàm số được cho bằng bảng sau:
Thời điểm \(t\) (giờ) 7 9 11 13 15
Nhiệt độ \(T\) (\(^\circ\text{C}\)) 22 25 28 30 28
Tập xác định \(D\) và tập giá trị \(T\) của hàm số trên là:
Câu 79: Bài 6.3 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu
Tìm tập xác định của các hàm số sau: a) \(y = 2x^3 + 3x + 1\); b) \(y = \frac{x - 1}{x^2 - 3x + 2}\); c) \(y = \sqrt{x + 1} + \sqrt{1 - x}\).
Câu 80: Bài 6.4 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu
Tìm tập xác định và tập giá trị của mỗi hàm số sau: a) \(y = 2x + 3\); b) \(y = 2x^2\).
Câu 81: Bài 6.5 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 VanDung
Chỉ ra các khoảng đồng biến, nghịch biến của các hàm số sau: a) \(y = -2x + 1\); b) \(y = -\frac{1}{2}x^2\).
Câu 82: Bài 6.6 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 VanDung
Giá thuê xe ô tô tự lái là 1,2 triệu đồng một ngày cho hai ngày đầu tiên và 900 nghìn đồng cho mỗi ngày tiếp theo. Tổng số tiền \(T\) phải trả là một hàm số của số ngày \(x\) mà khách thuê xe. a) Viết công thức của hàm số \(T = T(x)\) (đơn vị triệu đồng). b) Tính số tiền thuê xe trong 2 ngày, 3 ngày và 5 ngày: \(T(2), T(3), T(5)\).
Câu 83: Bài 6.7 (Trang 16 SGK)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Vẽ các đường parabol sau:
a) $y = x^2 - 3x + 2$;
b) $y = -2x^2 + 2x + 3$;
c) $y = x^2 + 2x + 1$;
d) $y = -x^2 + x - 1$.

Toạ độ đỉnh $I$ và trục đối xứng của 4 parabol trên lần lượt là:
Câu 84: Bài 6.8 (Trang 16 SGK)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Từ các parabol đã vẽ ở Bài 6.7, hãy cho biết khoảng đồng biến và khoảng nghịch biến của mỗi hàm số bậc hai tương ứng:
Câu 85: Bài 6.9 (Trang 16 SGK)
Toán Lớp 10 VanDung
Xác định parabol $y = ax^2 + bx + 1$, trong mỗi trường hợp sau:
a) Đi qua hai điểm $A(1; 0)$ và $B(2; 4)$;
b) Đi qua điểm $A(1; 0)$ và có trục đối xứng $x = 1$;
c) Có đỉnh $I(1; 2)$;
d) Đi qua điểm $C(-1; 1)$ và có tung độ đỉnh bằng $-0,25$.
Câu 86: Bài 6.10 (Trang 16 SGK)
Toán Lớp 10 VanDung
Xác định parabol $y = ax^2 + bx + c$, biết rằng parabol đó đi qua điểm $A(8; 0)$ và có đỉnh là $I(6; -12)$.
(Gợi ý: Phương trình parabol có thể viết dưới dạng $y = a(x - h)^2 + k$, trong đó $I(h; k)$ là toạ độ đỉnh của parabol).
Câu 87: Bài 6.11 (Trang 16 SGK)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Gọi $(P)$ là đồ thị hàm số bậc hai $y = ax^2 + bx + c$. Hãy xác định dấu của hệ số $a$ và biệt thức $\Delta$, trong mỗi trường hợp sau:
a) $(P)$ nằm hoàn toàn phía trên trục hoành;
b) $(P)$ nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành;
c) $(P)$ cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt và có đỉnh nằm phía dưới trục hoành;
d) $(P)$ tiếp xúc với trục hoành và nằm phía trên trục hoành.
Câu 88: Bài 6.12 (Trang 16 SGK)
Toán Lớp 10 VanDung
Hai bạn An và Bình trao đổi với nhau.
An nói: "Tớ đọc ở một tài liệu thấy nói rằng cổng Đại học Bách khoa Hà Nội (H.6.14) có dạng một parabol, khoảng cách giữa hai chân cổng là $8\text{ m}$ và chiều cao của cổng tính từ một điểm trên mặt đất cách chân cổng $0,5\text{ m}$ là $2,93\text{ m}$. Từ đó tớ tính ra được chiều cao của cổng parabol đó là $12\text{ m}$."
Sau một hồi suy nghĩ, Bình nói: "Nếu dữ kiện như bạn nói, thì chiều cao của cổng parabol mà bạn tính ra ở trên là không chính xác."
Cổng parabol ĐH Bách khoa Hà Nội
Dựa vào thông tin mà An đọc được, em hãy tính chiều cao của cổng Đại học Bách khoa Hà Nội để xem kết quả bạn An tính được có chính xác không nhé!
Câu 89: Bài 6.13 (Trang 16 SGK)
Toán Lớp 10 VanDung
Bác Hùng dùng $40\text{ m}$ lưới thép gai rào thành một mảnh vườn hình chữ nhật để trồng rau.
a) Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật rào được theo chiều rộng $x$ (mét) của nó.
b) Tìm kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích lớn nhất mà bác Hùng có thể rào được.
Câu 90: Bài 6.14 (Trang 16 - 17 SGK)
Toán Lớp 10 VanDungCao
Quỹ đạo của một vật được ném lên từ gốc $O$ (được chọn là điểm ném) trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$ là một parabol có phương trình: $$y = -\frac{3}{1000}x^2 + x,$$ trong đó $x\text{ (mét)}$ là khoảng cách theo phương ngang trên mặt đất từ vị trí của vật đến gốc $O$, $y\text{ (mét)}$ là độ cao của vật so với mặt đất (H.6.15).
Quỹ đạo ném vật Hình 6.15
a) Tìm độ cao lớn nhất của vật trong quá trình bay.
b) Tính khoảng cách từ điểm chạm đất sau khi bay của vật đến gốc $O$. Khoảng cách này gọi là tầm xa của quỹ đạo.
Câu 91: Bài 6.15 (Trang 24 SGK)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Xét dấu các tam thức bậc hai sau:
a) $3x^2 - 4x + 1$;
b) $x^2 + 2x + 1$;
c) $-x^2 + 3x - 2$;
d) $-x^2 + x - 1$.
Câu 92: Bài 6.16 (Trang 24 SGK)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Giải các bất phương trình bậc hai sau:
a) $x^2 - 1 \ge 0$;
b) $x^2 - 2x - 1 < 0$;
c) $-3x^2 + 12x + 1 \le 0$;
d) $5x^2 + x + 1 \ge 0$.
Câu 93: Bài 6.17 (Trang 24 SGK)
Toán Lớp 10 VanDung
Tìm các giá trị của tham số $m$ để tam thức bậc hai sau dương với mọi $x \in \mathbb{R}$: $$f(x) = x^2 + (m + 1)x + 2m + 3.$$
Câu 94: Bài 6.18 (Trang 24 SGK)
Toán Lớp 10 VanDung
Một vật được ném theo phương thẳng đứng xuống dưới từ độ cao $320\text{ m}$ với vận tốc ban đầu $v_0 = 20\text{ m/s}$. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu giây, vật đó cách mặt đất không quá $100\text{ m}$? Giả thiết rằng sức cản của không khí là không đáng kể (lấy $g \approx 9,8\text{ m/s}^2$).
Câu 95: Bài 6.19 (Trang 24 SGK)
Toán Lớp 10 VanDungCao
Xét đường tròn đường kính $AB = 4$ và một điểm $M$ di chuyển trên đoạn $AB$, đặt $AM = x$ (H.6.19). Xét hai đường tròn đường kính $AM$ và $MB$. Kí hiệu $S(x)$ là diện tích phần hình phẳng nằm trong hình tròn lớn và nằm ngoài hai hình tròn nhỏ.
Hình 6.19
Xác định các giá trị của $x$ để diện tích $S(x)$ không vượt quá một nửa tổng diện tích hai hình tròn nhỏ.
Câu 96: Bài 7.1a - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho điểm $A(1; 3)$ và vectơ $\vec{n} = (2; 1)$. Phương trình tổng quát của đường thẳng $\Delta_1$ đi qua $A$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n}$ là:
Câu 97: Bài 7.1b - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho điểm $B(-2; 1)$ và vectơ $\vec{v} = (3; 2)$. Phương trình tham số của đường thẳng $\Delta_2$ đi qua $B$ và có vectơ chỉ phương $\vec{v}$ là:
Câu 98: Bài 7.1c - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho hai điểm $A(1; 3)$ và $B(-2; 1)$. Phương trình tham số của đường thẳng $AB$ là:
Câu 99: Bài 7.2 - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, phương trình tổng quát của các trục toạ độ $Ox$ và $Oy$ lần lượt là:
Câu 100: Bài 7.3a - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Cho đường thẳng $\Delta_1: \begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = 3 + 5t \end{cases}$. Phương trình tổng quát của $\Delta_1$ là:
Câu 101: Bài 7.3b - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Cho đường thẳng $\Delta_2: 2x + 3y - 5 = 0$. Một phương trình tham số của đường thẳng $\Delta_2$ là:
Câu 102: Bài 7.4a - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho tam giác $ABC$ có $A(1; 2), B(3; 0)$ và $C(-2; -1)$. Phương trình tổng quát của đường cao kẻ từ $A$ của tam giác $ABC$ là:
Câu 103: Bài 7.4b - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho tam giác $ABC$ có $A(1; 2), B(3; 0)$ và $C(-2; -1)$. Phương trình tổng quát của đường trung tuyến kẻ từ $B$ của tam giác $ABC$ là:
Câu 104: Bài 7.5 - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
(Phương trình đoạn chắn của đường thẳng)
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho hai điểm $A(a; 0)$ và $B(0; b)$ với $ab \ne 0$ (Hình 7.3). Phương trình của đường thẳng đi qua hai điểm $A$ và $B$ có dạng:
Hình 7.3
Câu 105: Bài 7.6a - Trang 34, 35 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDung
Theo Google Maps, sân bay Nội Bài có vĩ độ $21,2^\circ$ Bắc, kinh độ $105,8^\circ$ Đông; sân bay Đà Nẵng có vĩ độ $16,1^\circ$ Bắc, kinh độ $108,2^\circ$ Đông. Một máy bay, bay từ sân bay Nội Bài đến sân bay Đà Nẵng. Tại thời điểm $t$ giờ, tính từ lúc xuất phát, máy bay ở vị trí có vĩ độ $x^\circ$ Bắc, kinh độ $y^\circ$ Đông được tính theo công thức: $$\begin{cases} x = 21,2 - \dfrac{153}{40}t \\ y = 105,8 + \dfrac{9}{5}t \end{cases}$$ Hỏi chuyến bay từ Hà Nội đến Đà Nẵng mất mấy giờ?
Câu 106: Bài 7.6b - Trang 35 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDung
Trong bài toán bay từ sân bay Nội Bài đến sân bay Đà Nẵng với công thức toạ độ vị trí: $$\begin{cases} x = 21,2 - \dfrac{153}{40}t \\ y = 105,8 + \dfrac{9}{5}t \end{cases}$$ Tại thời điểm $1$ giờ kể từ lúc cất cánh, máy bay đã bay qua vĩ tuyến 17 ($17^\circ$ Bắc) chưa?
Câu 107: Bài 7.7a - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Xét vị trí tương đối giữa cặp đường thẳng sau: $$\Delta_1: 3\sqrt{2}x + \sqrt{2}y - \sqrt{3} = 0 \quad \text{và} \quad \Delta_2: 6x + 2y - \sqrt{6} = 0.$$
Câu 108: Bài 7.7b - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Xét vị trí tương đối giữa cặp đường thẳng sau: $$d_1: x - \sqrt{3}y + 2 = 0 \quad \text{và} \quad d_2: \sqrt{3}x - 3y + 2 = 0.$$
Câu 109: Bài 7.7c - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Xét vị trí tương đối giữa cặp đường thẳng sau: $$m_1: x - 2y + 1 = 0 \quad \text{và} \quad m_2: 3x + y - 2 = 0.$$
Câu 110: Bài 7.8a - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Tính góc giữa cặp đường thẳng sau: $$\Delta_1: \sqrt{3}x + y - 4 = 0 \quad \text{và} \quad \Delta_2: x + \sqrt{3}y + 3 = 0.$$
Câu 111: Bài 7.8b - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Tính góc giữa cặp đường thẳng sau: $$d_1: \begin{cases} x = -1 + 2t \\ y = 3 + 4t \end{cases} \quad \text{và} \quad d_2: \begin{cases} x = 3 + s \\ y = 1 - 3s \end{cases} \quad (t, s \text{ là các tham số}).$$
Câu 112: Bài 7.9a - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho điểm $A(0; -2)$ và đường thẳng $\Delta: x + y - 4 = 0$. Khoảng cách từ điểm $A$ đến đường thẳng $\Delta$ bằng:
Câu 113: Bài 7.9b - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho đường thẳng $\Delta: x + y - 4 = 0$. Phương trình của đường thẳng $a$ đi qua điểm $M(-1; 0)$ và song song với $\Delta$ là:
Câu 114: Bài 7.9c - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho đường thẳng $\Delta: x + y - 4 = 0$. Phương trình của đường thẳng $b$ đi qua điểm $N(0; 3)$ và vuông góc với $\Delta$ là:
Câu 115: Bài 7.10a - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDung
Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác $ABC$ có $A(1; 0), B(3; 2)$ và $C(-2; -1)$. Độ dài đường cao kẻ từ đỉnh $A$ của tam giác $ABC$ bằng:
Câu 116: Bài 7.10b - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDung
Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác $ABC$ có $A(1; 0), B(3; 2)$ và $C(-2; -1)$. Diện tích tam giác $ABC$ bằng:
Câu 117: Bài 7.11 - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Chứng minh rằng hai đường thẳng $d: y = ax + b$ ($a \ne 0$) và $d': y = a'x + b'$ ($a' \ne 0$) vuông góc với nhau khi và chỉ khi:
Câu 118: Bài 7.12 - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDungCao
Trong mặt phẳng toạ độ, một tín hiệu âm thanh phát đi từ một vị trí và được ba thiết bị ghi tín hiệu đặt tại ba vị trí $O(0; 0), A(1; 0), B(1; 3)$ nhận được cùng một thời điểm. Hãy xác định vị trí phát tín hiệu âm thanh.
Câu 119: Câu 1: Bài 7.13 – Trang 46 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Tìm tâm và bán kính của đường tròn $(x + 3)^2 + (y - 3)^2 = 36$.
Câu 120: Câu 2: Bài 7.14a – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng về phương trình $x^2 + y^2 + xy + 4x - 2 = 0$?
Câu 121: Câu 3: Bài 7.14b – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Cho phương trình $x^2 + y^2 - 2x - 4y + 5 = 0$. Kết luận nào sau đây là đúng?
Câu 122: Câu 4: Bài 7.14c – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Phương trình $x^2 + y^2 + 6x - 8y + 1 = 0$ biểu diễn một đường tròn có tâm và bán kính lần lượt là:
Câu 123: Câu 5: Bài 7.15a – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Phương trình của đường tròn có tâm $I(-2; 5)$ và bán kính $R = 7$ là:
Câu 124: Câu 6: Bài 7.15b – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Phương trình đường tròn có tâm $I(1; -2)$ và đi qua điểm $A(-2; 2)$ là:
Câu 125: Câu 7: Bài 7.15c – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Phương trình đường tròn có đường kính $AB$, với $A(-1; -3)$ và $B(-3; 5)$ là:
Câu 126: Câu 8: Bài 7.15d – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDung
Phương trình của đường tròn có tâm $I(1; 3)$ và tiếp xúc với đường thẳng $\Delta: x + 2y + 3 = 0$ là:
Câu 127: Câu 9: Bài 7.16 – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDung
Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác $ABC$ với $A(6; -2), B(4; 2), C(5; -5)$. Phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$ là:
Câu 128: Câu 10: Bài 7.17 – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDung
Cho đường tròn $(C): x^2 + y^2 + 2x - 4y + 4 = 0$. Phương trình tiếp tuyến $d$ của $(C)$ tại điểm $M(0; 2)$ là:
Câu 129: Câu 11: Bài 7.18a – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Chuyển động của một vật thể trong khoảng thời gian $180$ phút được thể hiện trong mặt phẳng toạ độ. Theo đó, tại thời điểm $t$ ($0 \le t \le 180$) vật thể ở vị trí có toạ độ $(2 + \sin t^\circ; 4 + \cos t^\circ)$. Toạ độ vị trí ban đầu và vị trí kết thúc của vật thể lần lượt là:
Câu 130: Câu 12: Bài 7.18b – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDungCao
Trong bài toán chuyển động trên, quỹ đạo chuyển động của vật thể là:
Câu 131: Bài tập ThongHieu - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
a) $2x + 3y > 6$;
b) $2^2x + y \le 0$;
c) $2x^2 - y \ge 1$.
Câu 132: Bài tập NhanBiet - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10 NhanBiet
Tại sao bất phương trình $2x^2 - y \ge 1$ (ở Bài 2.1c) không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
Câu 133: Bài tập ThongHieu - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10 ThongHieu
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình $3x + 2y \ge 300$ trên mặt phẳng toạ độ $Oxy$ (Bài 2.2a). Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 134: Bài tập ThongHieu - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10 ThongHieu
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình $7x + 20y < 0$ trên mặt phẳng toạ độ $Oxy$ (Bài 2.2b). Chọn điểm thử $M_0$ và kết luận miền nghiệm chính xác nhất:
Câu 135: Bài tập VanDung - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10 VanDung
(Bài 2.3a - SGK Trang 25) Ông An muốn thuê ô tô trong một tuần. Giá thuê:
• Từ thứ Hai đến thứ Sáu (5 ngày): Phí cố định 900 nghìn đồng/ngày, phí di chuyển 8 nghìn đồng/km.
• Thứ Bảy và Chủ nhật (2 ngày): Phí cố định 1 500 nghìn đồng/ngày, phí di chuyển 10 nghìn đồng/km.
Gọi $x, y$ lần lượt là số kilômét ông An đi trong các ngày từ T2 đến T6 và trong 2 ngày cuối tuần ($x \ge 0, y \ge 0$). Bất phương trình biểu thị tổng số tiền ông An phải trả không quá 14 triệu đồng là:
Câu 136: Bài tập ThongHieu - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10 ThongHieu
(Bài 2.3b - SGK Trang 25) Miền nghiệm của bất phương trình $4x + 5y \le 3\,250$ với $x \ge 0, y \ge 0$ trên mặt phẳng toạ độ $Oxy$ là hình gì?
Câu 137: Bài tập VanDung - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10 VanDung
Trong bài toán thuê ô tô của ông An (Bài 2.3), nếu trong các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu ông An đã đi $x = 500\text{ km}$, thì trong hai ngày cuối tuần ông An có thể đi tối đa bao nhiêu kilômét để tổng chi phí không vượt quá 14 triệu đồng?
Câu 138: Bài tập VanDung - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10 VanDung
Cũng trong bài toán Bài 2.3, giả sử hai ngày cuối tuần ông An dự kiến đi quãng đường $y = 350\text{ km}$. Hỏi từ thứ Hai đến thứ Sáu ông An có thể đi tối đa bao nhiêu kilômét?
Câu 139: Câu 1: Bài 7.19 – Trang 56 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Cho elip $(E): \dfrac{x^2}{36} + \dfrac{y^2}{9} = 1$. Toạ độ các tiêu điểm và tiêu cự của elip $(E)$ lần lượt là:
Câu 140: Câu 2: Bài 7.20 – Trang 56 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Cho hypebol $(H): \dfrac{x^2}{7} - \dfrac{y^2}{9} = 1$. Toạ độ các tiêu điểm và tiêu cự của hypebol $(H)$ lần lượt là:
Câu 141: Câu 3: Bài 7.21 – Trang 56 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Cho parabol $(P): y^2 = 8x$. Toạ độ tiêu điểm $F$ và phương trình đường chuẩn $\Delta$ của $(P)$ lần lượt là:
Câu 142: Câu 4: Bài 7.22 – Trang 56 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Lập phương trình chính tắc của elip $(E)$ đi qua điểm $A(5; 0)$ và có một tiêu điểm là $F_2(3; 0)$.
Câu 143: Câu 5: Bài 7.23 – Trang 56 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Lập phương trình chính tắc của parabol $(P)$ biết rằng $(P)$ đi qua điểm $M(2; 4)$.
Câu 144: Câu 6: Bài 7.24 – Trang 56 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDung
Hai trạm kiểm soát vô tuyến $A$ và $B$ cách nhau $300\text{ km}$. Một tín hiệu vô tuyến truyền từ vị trí máy bay $M$ đến trạm $A$ trước trạm $B$ một khoảng thời gian là $0,0005\text{ giây}$. Biết vận tốc truyền sóng vô tuyến là $292\,000\text{ km/s}$. Nếu chọn hệ toạ độ $Oxy$ sao cho gốc $O$ là trung điểm của $AB$ và trục $Ox$ đi qua hai trạm $A, B$, phương trình chính tắc của hypebol chứa vị trí máy bay $M$ là:
Câu 145: Câu 7: Bài 7.25a – Trang 57 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDung
Một khúc cua đường đua có dạng một đoạn cong parabol (H.7.34). Chiều rộng của khúc cua (khoảng cách giữa hai đầu $A, B$) là $400\text{ m}$, và đỉnh của parabol cách đoạn thẳng $AB$ một khoảng $20\text{ m}$. Nếu chọn hệ toạ độ $Oxy$ với đỉnh parabol tại gốc $O$, trục đối xứng là $Ox$ và lấy đơn vị độ dài là $1\text{ m}$, phương trình chính tắc của parabol đó là:
Câu 146: Câu 8: Bài 7.25b – Trang 57 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDung
Trong bài toán khúc cua parabol ở Bài 7.25a ($AB = 400\text{ m}$, khoảng cách từ đỉnh đến $AB$ là $20\text{ m}$), nếu chọn đơn vị đo độ dài trên các trục toạ độ là $1\text{ kilômét}$ ($1\text{ km}$), phương trình chính tắc của parabol đó là:
Câu 147: Bài 8.1 (Trang 65 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 NhanBiet
Trên giá sách có 8 cuốn truyện ngắn, 7 cuốn tiểu thuyết và 5 tập thơ (tất cả đều khác nhau). Vẽ sơ đồ hình cây minh hoạ và cho biết bạn Phong có bao nhiêu cách chọn một cuốn để đọc vào ngày cuối tuần?
Câu 148: Bài 8.2 (Trang 65 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 NhanBiet
Một người gieo đồng xu hai mặt, sau mỗi lần gieo thì ghi lại kết quả là sấp (S) hay ngửa (N). Hỏi nếu người đó gieo 3 lần thì có thể có bao nhiêu khả năng xảy ra?
Câu 149: Bài 8.3 (Trang 65 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Ở một loài thực vật, \(A\) là gene trội quy định tính trạng hoa kép, \(a\) là gene lặn quy định tính trạng hoa đơn.
a) Sự tổ hợp giữa hai gene trên tạo ra mấy kiểu gene? Viết các kiểu gene đó.
b) Khi giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể, có bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau từ các kiểu gene đó (có phân biệt kiểu gene của bố và mẹ)?
Câu 150: Bài 8.4 (Trang 65 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 VanDung
Có bao nhiêu số tự nhiên:
a) Có 3 chữ số khác nhau?
b) Là số lẻ có 3 chữ số khác nhau?
c) Là số có 3 chữ số và chia hết cho 5?
d) Là số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 5?
Câu 151: Bài 8.5 (Trang 65 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 VanDung
a) Mật khẩu của chương trình máy tính quy định gồm 3 kí tự, mỗi kí tự là một chữ số (từ 0 đến 9). Hỏi có thể tạo được bao nhiêu mật khẩu khác nhau?
b) Nếu chương trình máy tính quy định mới mật khẩu vẫn gồm 3 kí tự, nhưng kí tự đầu tiên phải là một chữ cái in hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh gồm 26 chữ (từ A đến Z) và 2 kí tự sau là các chữ số (từ 0 đến 9). Hỏi quy định mới có thể tạo được nhiều hơn quy định cũ bao nhiêu mật khẩu khác nhau?
Câu 152: Bài 8.6 (Trang 70 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 NhanBiet
Có bao nhiêu cách xếp 10 bức tranh khác nhau thành một hàng ngang để trưng bày tại một cuộc triển lãm nghệ thuật?
Câu 153: Bài 8.7 (Trang 70 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau?
Câu 154: Bài 8.8 (Trang 70 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Có bao nhiêu tập hợp con gồm 2 phần tử và tập hợp con gồm 3 phần tử của tập hợp tất cả các số nguyên dương nhỏ hơn 100?
Câu 155: Bài 8.9 (Trang 70 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 NhanBiet
Trong một hộp có 5 viên bi màu xanh và 7 viên bi màu đỏ, các viên bi có kích thước đôi một khác nhau. Có bao nhiêu cách chọn ra đồng thời 2 viên bi có màu khác nhau?
Câu 156: Bài 8.10 (Trang 71 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 VanDung
Một câu lạc bộ cờ vua có 10 bạn nam và 7 bạn nữ. Huấn luyện viên muốn chọn 4 bạn đi thi đấu. Có bao nhiêu cách chọn nếu:
a) Cả 4 bạn được chọn đều là nam?
b) Chọn 4 bạn bất kì không phân biệt nam nữ?
c) Chọn 4 bạn gồm 2 nam và 2 nữ?
Câu 157: Bài 8.11 (Trang 71 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 VanDung
Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau và chia hết cho 5?