Tóm tắt lý thuyết Toán 10 Bài 23: Quy tắc cộng, sơ đồ hình cây, quy tắc nhân và kết hợp quy tắc cộng với quy tắc nhân kèm ví dụ minh hoạ và bài tập giải chi tiết.
Chương này cung cấp những kiến thức cơ bản về Đại số tổ hợp, bao gồm hai quy tắc đếm thường dùng là quy tắc cộng và quy tắc nhân; các khái niệm và công thức về hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp; công thức khai triển nhị thức Newton trong trường hợp số mũ thấp.
Sơ đồ cây các bước lựa chọn
Đếm là một bài toán cổ xưa nhất của nhân loại. Trong khoa học và trong cuộc sống, người ta cần đếm các đối tượng để giải quyết các vấn đề khác nhau. Chẳng hạn như bài toán sau:
Bài học này sẽ giúp em hiểu và áp dụng hai quy tắc đếm cơ bản để giải quyết bài toán trên (xem chi tiết ở Ví dụ 5).
Từ Hà Nội vào Nghệ An mỗi ngày có 7 chuyến tàu hoả và 2 chuyến máy bay. Bạn An muốn ngày Chủ nhật này đi từ Hà Nội vào Nghệ An bằng tàu hoả hoặc máy bay. Hỏi bạn An có bao nhiêu cách chọn chuyến đi?
Bạn An chỉ cần chọn một chuyến tàu hoả hoặc một chuyến máy bay để hoàn thành chuyến đi:
Vì hai phương án này hoàn toàn độc lập và không trùng lặp, bạn An có tổng cộng: \(7 + 2 = 9\) cách chọn chuyến đi.
Bạn An đã quyết định mua vé tàu đi từ ga Hà Nội vào ga Vinh trên chuyến tàu SE7. Trên tàu có các toa ghế ngồi và các toa giường nằm. Toa ngồi có hai loại vé: ngồi cứng và ngồi mềm. Toa nằm có loại khoang 4 giường và khoang 6 giường. Khoang 4 giường có hai loại vé: tầng 1 và tầng 2, khoang 6 giường có ba loại vé: tầng 1, tầng 2 và tầng 3. Hỏi:
a) Có bao nhiêu loại vé ghế ngồi và bao nhiêu loại vé giường nằm?
b) Có bao nhiêu loại vé để bạn An lựa chọn?
a) Vé ghế ngồi có 2 loại (ngồi cứng, ngồi mềm).
Vé giường nằm gồm: khoang 4 giường có 2 loại (tầng 1, 2) và khoang 6 giường có 3 loại (tầng 1, 2, 3). Do đó số loại vé giường nằm là: \(2 + 3 = 5\) (loại vé).
b) Vì An chỉ chọn mua một vé (ghế ngồi hoặc giường nằm), nên số loại vé để An lựa chọn là: \(2 + 5 = 7\) (loại vé).
Giả sử một công việc có thể thực hiện theo một trong hai phương án khác nhau:
Khi đó số cách thực hiện công việc sẽ là: \(n_1 + n_2\) cách.
Sơ đồ minh hoạ cách phân chia trường hợp như trong Hình 8.2 được gọi là sơ đồ hình cây. Trong các bài toán đếm, người ta thường dùng sơ đồ hình cây để minh hoạ, giúp cho việc đếm thuận tiện và không bỏ sót trường hợp.
Một quán phục vụ ăn sáng có bán phở và bún. Phở có 2 loại là phở bò và phở gà. Bún có 3 loại là bún bò, bún riêu cua và bún cá. Một khách hàng muốn chọn một món để ăn sáng. Vẽ sơ đồ hình cây minh hoạ và cho biết khách hàng đó có bao nhiêu cách lựa chọn một món ăn sáng.
Ta có sơ đồ hình cây minh hoạ như Hình 8.3.
Vì khách hàng chỉ chọn ăn một món (hoặc phở, hoặc bún), theo quy tắc cộng, số cách chọn một món ăn sáng là:
\(2 + 3 = 5\text{ (cách)}\)
Ta áp dụng quy tắc cộng cho một công việc có nhiều phương án khi các phương án đó phải rời nhau, không phụ thuộc vào nhau (độc lập với nhau). Nếu hai phương án có phần tử trùng nhau, việc cộng trực tiếp sẽ dẫn đến sai số (phần tử chung bị đếm lặp 2 lần).
Một bộ cờ vua có 32 quân cờ như Hình 8.4 (gồm 16 quân trắng và 16 quân đen; mỗi bên gồm 8 quân tốt, 2 xe, 2 mã, 2 tượng, 1 vua, 1 hậu).
a) Bạn Nam lấy ra tất cả các quân tốt. Hãy đếm xem Nam lấy ra bao nhiêu quân cờ.
b) Bạn Nam lấy ra tất cả các quân cờ trắng và tất cả các quân tốt. Hãy đếm số quân cờ Nam lấy ra.
a) Quân cờ bạn Nam lấy ra có thể thuộc hai loại: màu trắng hoặc màu đen.
Vì hai loại quân cờ này rời nhau nên theo quy tắc cộng, số quân cờ Nam lấy ra là: \(8 + 8 = 16\) (quân cờ).
b) Nam lấy tất cả các quân trắng và tất cả các quân tốt:
Vì trong 16 quân tốt có 8 quân tốt trắng đã được đếm ở lượt trước (bị đếm lặp 2 lần), nên số quân cờ thực tế Nam lấy ra là:
\(16 + 16 - 8 = 24\text{ (quân cờ)}\)
Ở câu b) Ví dụ 2, nếu gọi \(A\) là tập hợp gồm tất cả các quân cờ trắng, \(B\) là tập hợp gồm tất cả các quân tốt thì các quân cờ Nam lấy ra chính là các phần tử của tập hợp \(A \cup B\).
Nếu ta áp dụng quy tắc cộng: \(n(A \cup B) = n(A) + n(B) = 16 + 16 = 32\) (quân cờ), suy ra Nam lấy ra 32 quân cờ. Kết luận khi đó là SAI, vì \(A \cap B \neq \varnothing\) (giao của hai tập hợp chính là 8 quân tốt trắng). Do đó ta không thể áp dụng quy tắc cộng thông thường.
Có bao nhiêu số tự nhiên từ 1 đến 30 mà không nguyên tố cùng nhau với 35?
Ta có phân tích thừa số nguyên tố: \(35 = 5 \times 7\).
Do đó, một số tự nhiên \(x\) không nguyên tố cùng nhau với 35 khi và chỉ khi \(x\) chia hết cho 5 hoặc \(x\) chia hết cho 7 (nghĩa là có ước chung lớn hơn 1 với 35).
Vì \(A \cap B = \varnothing\), theo quy tắc cộng, số các số tự nhiên từ 1 đến 30 không nguyên tố cùng nhau với 35 là:
\(n(A \cup B) = n(A) + n(B) = 6 + 4 = 10\text{ (số)}\)
Các số đó cụ thể là: 5, 7, 10, 14, 15, 20, 21, 25, 28, 30.
Thầy Trung muốn đi từ Hà Nội vào Huế, rồi từ Huế vào thành phố Đà Nẵng. Biết rằng từ Hà Nội vào Huế có thể đi bằng 3 cách: ô tô, tàu hoả hoặc máy bay. Còn từ Huế vào thành phố Đà Nẵng có thể đi bằng 2 cách: ô tô hoặc tàu hoả (Hình 8.5). Hỏi thầy Trung có bao nhiêu cách chọn các phương tiện để đi từ Hà Nội vào thành phố Đà Nẵng?
Để hoàn thành chuyến đi từ Hà Nội đến Đà Nẵng, thầy Trung phải thực hiện hai công đoạn liên tiếp:
Tổng số cách chọn các phương tiện để đi từ Hà Nội vào thành phố Đà Nẵng là: \(3 \times 2 = 6\) cách.
Để lắp ghế vào một phòng chiếu phim, các ghế được gắn nhãn bằng một chữ cái in hoa (trong bảng 26 chữ cái tiếng Anh từ A đến Z) đứng trước và một số nguyên từ 1 đến 20, chẳng hạn X15, Z2, ... Hỏi có thể gắn nhãn tối đa được cho bao nhiêu ghế?
Mỗi nhãn ghế được tạo thành qua hai công đoạn liên tiếp:
Theo quy tắc nhân, số nhãn ghế tối đa có thể gắn là: \(26 \times 20 = 520\) (nhãn ghế), tương ứng với tối đa 520 chiếc ghế.
Giả sử một công việc phải hoàn thành qua hai công đoạn liên tiếp nhau:
Khi đó số cách thực hiện công việc là: \(m_1 \cdot m_2\) cách.
Quy tắc nhân áp dụng để tính số cách thực hiện một công việc có nhiều công đoạn, các công đoạn nối tiếp nhau và những công đoạn này độc lập với nhau. Nếu công việc có \(k\) công đoạn liên tiếp với số cách thực hiện tương ứng là \(m_1, m_2, \dots, m_k\) thì tổng số cách là: \(m_1 \cdot m_2 \cdots m_k\) cách.
Một người muốn mua vé tàu ngồi đi từ ga Hà Nội vào ga Vinh. Có ba chuyến tàu là SE5, SE7 và SE35. Trên mỗi tàu có 2 loại vé ngồi khác nhau: ngồi cứng hoặc ngồi mềm. Hỏi có bao nhiêu loại vé ngồi khác nhau để người đó lựa chọn?
Để mua được vé tàu, người đó phải thực hiện hai công đoạn liên tiếp:
Có 3 cách chọn chuyến tàu, với mỗi chuyến tàu có 2 cách chọn loại vé ngồi. Áp dụng quy tắc nhân, ta có số cách chọn loại vé là:
\(3 \cdot 2 = 6\text{ (cách)}\)
Ta cũng có thể dùng quy tắc cộng bằng cách chia 3 phương án tương ứng với 3 chuyến tàu: chuyến SE5 có 2 loại vé, chuyến SE7 có 2 loại vé, chuyến SE35 có 2 loại vé. Tổng số loại vé là: \(2 + 2 + 2 = 6\) (loại vé).
Tại kì World Cup năm 2018, vòng bảng gồm có 32 đội tham gia, được chia vào 8 bảng, mỗi bảng 4 đội thi đấu vòng tròn (mỗi đội chơi một trận với từng đội khác trong cùng bảng). Hỏi tổng cộng vòng bảng có bao nhiêu trận đấu?
Trước hết ta tính số trận đấu trong một bảng đấu gồm 4 đội (giả sử là các đội A, B, C, D):
Như vậy, trong mỗi bảng có tổng cộng: \(3 + 2 + 1 = 6\) trận đấu (hoặc tính theo số cặp: \(\frac{4 \times 3}{2} = 6\) trận đấu).
Vì có 8 bảng đấu độc lập diễn ra tương tự nhau, theo quy tắc nhân, tổng số trận đấu ở toàn bộ vòng bảng là:
\(8 \times 6 = 48\text{ (trận đấu)}\)
Trong các ví dụ trước, chúng ta chỉ cần áp dụng một quy tắc đếm. Tuy nhiên, hầu hết các bài toán đếm trong thực tế sẽ phức tạp hơn và thường phải áp dụng cả hai quy tắc.
Để tổ chức bữa tiệc, người ta chọn thực đơn gồm một món khai vị, một món chính và một món tráng miệng. Nhà hàng đưa ra danh sách: khai vị có 2 loại súp và 3 loại sa lát; món chính có 4 loại thịt, 3 loại cá và 3 loại tôm; tráng miệng có 5 loại kem và 3 loại bánh. Hỏi có thể thiết kế bao nhiêu thực đơn khác nhau?
Để chọn thực đơn, ta chia thành 3 công đoạn chọn món liên tiếp:
Tổng kết, theo quy tắc nhân, số cách chọn thực đơn là:
\(5 \cdot 10 \cdot 8 = 400\text{ (cách)}\)
Quy tắc cộng được áp dụng khi công việc được chia thành các phương án phân biệt rời nhau. Học sinh chỉ cần thực hiện một trong các phương án là đã hoàn thành công việc.
Quy tắc nhân được áp dụng khi công việc có nhiều công đoạn nối tiếp nhau. Học sinh phải thực hiện tất cả các công đoạn thì công việc mới hoàn thành.
Từ các chữ số 0, 1, 2, 3 có thể lập được bao nhiêu số thoả mãn:
Gọi số tự nhiên có ba chữ số cần lập là \(\overline{abc}\), với \(a, b, c \in \{0, 1, 2, 3\}\) và \(a \neq 0\).
a) Số tự nhiên có ba chữ số khác nhau:
Theo quy tắc nhân, số các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau là:
\(3 \times 3 \times 2 = 18\text{ (số)}\)
b) Số tự nhiên chẵn có ba chữ số khác nhau:
Vì số cần lập là số chẵn nên chữ số hàng đơn vị \(c \in \{0, 2\}\). Ta xét hai trường hợp:
Vì hai trường hợp rời nhau, theo quy tắc cộng số các số chẵn thoả mãn là:
\(6 + 4 = 10\text{ (số)}\)
Trở lại tình huống mở đầu, ta thấy có hai trường hợp: độ dài của mật khẩu là 2 hoặc 3 kí tự.
Vì có hai trường hợp rời nhau, mật khẩu có thể rơi vào một trong hai trường hợp, nên ta áp dụng quy tắc cộng. Tổng số mật khẩu có thể tạo ra là:
\(260 + 2\,600 = 2\,860\text{ (mật khẩu)}\)
Khối lớp 10 của một trường trung học phổ thông có ba lớp 10A, 10B, 10C. Lớp 10A có 30 bạn, lớp 10B có 35 bạn, lớp 10C có 32 bạn. Nhà trường muốn chọn 4 bạn để thành lập đội cờ đỏ của khối sao cho có đủ đại diện của các lớp. Hỏi có bao nhiêu cách lựa chọn?
Để chọn 4 bạn sao cho có đủ đại diện của cả ba lớp (10A, 10B, 10C), sẽ có đúng một lớp có 2 bạn và hai lớp còn lại mỗi lớp có 1 bạn. Do đó, ta có 3 phương án lựa chọn rời nhau:
Áp dụng quy tắc cộng cho 3 phương án độc lập trên, tổng số cách lựa chọn là:
\(487\,200 + 571\,200 + 520\,800 = 1\,579\,200\text{ (cách)}\)
Bạn Phong chỉ cần chọn một cuốn sách để đọc vào ngày cuối tuần, nghĩa là thực hiện một trong ba phương án rời nhau sau:
Vì ba phương án này hoàn toàn độc lập và không trùng lặp cuốn nào, áp dụng quy tắc cộng, tổng số cách chọn một cuốn sách là:
\[8 + 7 + 5 = 20 ext{ (cách)}\]Vậy bạn Phong có 20 cách lựa chọn.
Việc gieo đồng xu 3 lần là một công việc gồm ba công đoạn liên tiếp:
Áp dụng quy tắc nhân, tổng số khả năng xảy ra sau 3 lần gieo là:
\[2 imes 2 imes 2 = 2^3 = 8 ext{ (khả năng)}\]Ghi chú: 8 khả năng cụ thể gồm: \(\{SSS, SSN, SNS, SNN, NSS, NSN, NNS, NNN\}\).
a) Các kiểu gene tạo thành từ sự tổ hợp của hai gene \(A\) và \(a\):
Như vậy có tất cả 3 kiểu gene là: \(AA, Aa, aa\).
b) Số kiểu giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể (xét vai trò bố và mẹ):
Theo quy tắc nhân, số kiểu giao phối khác nhau là: \(3 imes 3 = 9\) (kiểu giao phối).
Lưu ý: 9 phép lai cụ thể gồm: \(AA \times AA\), \(AA \times Aa\), \(AA \times aa\), \(Aa \times AA\), \(Aa \times Aa\), \(Aa \times aa\), \(aa \times AA\), \(aa \times Aa\), \(aa \times aa\). (Nếu không phân biệt vai trò bố mẹ thì có 6 cặp giao phối).
Gọi số tự nhiên có 3 chữ số cần tìm là \(\overline{abc}\), với \(a, b, c \in \{0, 1, 2, \dots, 9\}\) và \(a eq 0\).
a) Có 3 chữ số khác nhau:
Số các số là: \(9 imes 9 imes 8 = 648\) số.
b) Là số lẻ có 3 chữ số khác nhau:
Số các số là: \(5 imes 8 imes 8 = 320\) số.
c) Là số có 3 chữ số và chia hết cho 5:
Số các số là: \(9 imes 10 imes 2 = 180\) số.
d) Là số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 5:
Ta chia làm 2 trường hợp theo chữ số tận cùng \(c\):
Theo quy tắc cộng, tổng số các số là: \(72 + 64 = 136\) số.
a) Số mật khẩu theo quy định cũ:
Mật khẩu gồm 3 kí tự là các chữ số (từ 0 đến 9), các kí tự có thể trùng nhau và kí tự đầu tiên có thể là chữ số 0:
Theo quy tắc nhân, số mật khẩu theo quy định cũ là: \(10 imes 10 imes 10 = 1\,000\) (mật khẩu).
b) Số mật khẩu theo quy định mới và phần chênh lệch:
Theo quy định mới, mật khẩu gồm 3 kí tự:
Theo quy tắc nhân, số mật khẩu theo quy định mới là: \(26 imes 10 imes 10 = 2\,600\) (mật khẩu).
Do đó, quy định mới có thể tạo được nhiều hơn quy định cũ số mật khẩu là:
\[2\,600 - 1\,000 = 1\,600 ext{ (mật khẩu)}\]