Lý thuyết trọng tâm về Hệ thức lượng trong tam giác: Định lí côsin, định lí sin, quy tắc giải tam giác và 5 công thức tính diện tích tam giác (kèm công thức Heron), ứng dụng đo đạc thực tế Tháp Rùa và Đảo Yến, cùng 100% lời giải chi tiết Bài tập SGK Toán 10 KNTT (Bài 3.5 đến Bài 3.11 trang 42-43).
Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống • SGK Toán 10 (Trang 38 - 43)
Ngắm Tháp Rùa từ bờ hồ Hoàn Kiếm, chỉ với những dụng cụ đo đạc đơn giản, dễ chuẩn bị (hai cọc tiêu trên bờ hồ, giác kế đo góc và thước dây), ta cũng có thể xác định chính xác khoảng cách từ vị trí ta đứng tới Tháp Rùa nằm giữa mặt hồ mà không cần phải bơi ra hồ hay dùng flycam.
Làm thế nào để tính độ dài các cạnh và các góc của một tam giác bất kì khi chỉ biết một số yếu tố góc hoặc cạnh của nó? Hệ thức lượng trong tam giác chính là chìa khoá vạn năng giải quyết vấn đề này!
Tháp Rùa nằm trong lòng hồ Hoàn Kiếm ở Thủ đô Hà Nội
Quy ước kí hiệu: Đối với tam giác $ABC$, ta kí hiệu $A, B, C$ là các góc của tam giác tại đỉnh tương ứng; $a, b, c$ tương ứng là độ dài các cạnh đối diện với các đỉnh $A, B, C$; $p = \frac{a+b+c}{2}$ là nửa chu vi; $S$ là diện tích; $R, r$ tương ứng là bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác.
Trong tam giác $ABC$ bất kì với các cạnh $a, b, c$ và các góc $A, B, C$, ta có:
Hệ quả tính số đo góc:
Cho tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 120^\circ$ và $AB = 5, AC = 8$. Tính độ dài cạnh $BC$.
Áp dụng định lí côsin cho tam giác $ABC$, ta có:
$$BC^2 = AB^2 + AC^2 - 2AB \cdot AC \cdot \cos 120^\circ$$
$$= 5^2 + 8^2 - 2 \cdot 5 \cdot 8 \cdot \left(-\frac{1}{2}\right) = 25 + 64 + 40 = 129$$
⇒ Vậy $BC = \sqrt{129} \approx 11{,}36$.
Cho tam giác $ABC$ có $AB = 5, AC = 8$ và $\widehat{A} = 45^\circ$. Tính độ dài cạnh và độ lớn các góc còn lại của tam giác.
• Cạnh $a = BC$: $a^2 = 5^2 + 8^2 - 2 \cdot 5 \cdot 8 \cos 45^\circ = 25 + 64 - 80 \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} = 89 - 40\sqrt{2} \approx 32{,}43 \implies a \approx 5{,}69$.
• Góc $B$: $\cos B = \frac{a^2 + c^2 - b^2}{2ac} = \frac{32{,}43 + 25 - 64}{2 \cdot 5{,}69 \cdot 5} \approx -0{,}1155 \implies \widehat{B} \approx 96^\circ 38'$.
• Góc $C$: $\widehat{C} = 180^\circ - (45^\circ + 96^\circ 38') \approx 38^\circ 22'$.
Từ việc vẽ đường kính $BM = 2R$ đi qua đỉnh $B$ của đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$, ta nhận thấy tam giác $BCM$ vuông tại $C$ có $\sin M = \frac{a}{2R}$. Vì góc nội tiếp chắn cùng một cung bằng nhau hoặc bù nhau, ta luôn có $\sin A = \sin M$, dẫn đến định lí sin kì diệu:
Trong tam giác $ABC$ bất kì với bán kính đường tròn ngoại tiếp $R$, ta có tỉ số giữa mỗi cạnh và sin của góc đối diện là một hằng số bằng đường kính đường tròn ngoại tiếp:
Cho tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 135^\circ, \widehat{C} = 15^\circ$ và $b = 12$. Tính $a, c, R$ và số đo góc $B$.
• Ta có góc $\widehat{B} = 180^\circ - (\widehat{A} + \widehat{C}) = 180^\circ - (135^\circ + 15^\circ) = 30^\circ$.
• Áp dụng định lí sin: $\frac{a}{\sin 135^\circ} = \frac{12}{\sin 30^\circ} = \frac{c}{\sin 15^\circ} = 2R$.
• Suy ra:
$a = \frac{12}{\sin 30^\circ} \cdot \sin 135^\circ = \frac{12}{1/2} \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} = \mathbf{12\sqrt{2}} \approx 16{,}97$;
$c = \frac{12}{\sin 30^\circ} \cdot \sin 15^\circ = 24 \sin 15^\circ \approx \mathbf{6{,}21}$;
$R = \frac{12}{2\sin 30^\circ} = \frac{12}{2 \cdot (1/2)} = \mathbf{12}$.
Việc tính độ dài các cạnh và số đo các góc của một tam giác khi biết một số yếu tố của tam giác đó được gọi là giải tam giác.
| STT | Công thức tính diện tích | Điều kiện / Ứng dụng phù hợp |
|---|---|---|
| 1 | $S = \frac{1}{2} a h_a = \frac{1}{2} b h_b = \frac{1}{2} c h_c$ | Khi biết một cạnh đáy và đường cao tương ứng |
| 2 | $S = \frac{1}{2}bc \sin A = \frac{1}{2}ca \sin B = \frac{1}{2}ab \sin C$ | Khi biết hai cạnh và góc xen giữa |
| 3 | $S = \frac{abc}{4R} \iff R = \frac{abc}{4S}$ | Khi biết ba cạnh và bán kính đường tròn ngoại tiếp $R$ |
| 4 | $S = p \cdot r = \frac{(a+b+c)r}{2} \iff r = \frac{S}{p}$ | Khi liên hệ với bán kính đường tròn nội tiếp $r$ |
| 5 | Công thức Heron: $S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}$ |
Tuyệt đỉnh khi biết độ dài 3 cạnh ($p = \frac{a+b+c}{2}$) |
Cho tam giác $ABC$ có $a = 13, b = 14, c = 15$. Tính diện tích $S$ bằng hai cách khác nhau.
• $\cos A = \frac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc} = \frac{14^2 + 15^2 - 13^2}{2 \cdot 14 \cdot 15} = \frac{252}{420} = 0{,}6$.
• $\sin A = \sqrt{1 - \cos^2 A} = \sqrt{1 - 0{,}36} = 0{,}8$.
⇒ $S = \frac{1}{2}bc \sin A = \frac{1}{2} \cdot 14 \cdot 15 \cdot 0{,}8 = \mathbf{84}$.
• Nửa chu vi: $p = \frac{13 + 14 + 15}{2} = 21$.
• Các hiệu: $p - a = 8, \ p - b = 7, \ p - c = 6$.
⇒ $S = \sqrt{21 \cdot 8 \cdot 7 \cdot 6} = \sqrt{7056} = \mathbf{84}$.
Heron là nhà toán học và kỹ sư vĩ đại của Hy Lạp cổ đại. Ông là người đầu tiên mô tả mô hình động cơ hơi nước sơ khai và chứng minh công thức tính diện tích tam giác độc đáo mang tên mình chỉ dựa vào độ dài ba cạnh.
Áp dụng hệ quả định lí côsin: $$\cos A = \frac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc} = \frac{5^2 + 8^2 - 6^2}{2 \cdot 5 \cdot 8} = \frac{25 + 64 - 36}{80} = \frac{53}{80} = 0{,}6625.$$
Nửa chu vi tam giác $ABC$ là: $$p = \frac{a + b + c}{2} = \frac{6 + 5 + 8}{2} = \frac{19}{2} = 9{,}5.$$
Áp dụng công thức Heron: $$\begin{aligned} S &= \sqrt{p(p - a)(p - b)(p - c)} \\ &= \sqrt{\frac{19}{2} \cdot \left(\frac{19}{2} - 6\right) \cdot \left(\frac{19}{2} - 5\right) \cdot \left(\frac{19}{2} - 8\right)} \\ &= \sqrt{\frac{19}{2} \cdot \frac{7}{2} \cdot \frac{9}{2} \cdot \frac{3}{2}} = \sqrt{\frac{3591}{16}} = \frac{3\sqrt{399}}{4} \approx 14{,}98. \end{aligned}$$
Từ công thức $S = pr$, suy ra: $$r = \frac{S}{p} = \frac{\dfrac{3\sqrt{399}}{4}}{\dfrac{19}{2}} = \frac{3\sqrt{399}}{38} \approx 1{,}58.$$
1. Tính số đo góc $\widehat{C}$: $$\widehat{C} = 180^\circ - (\widehat{A} + \widehat{B}) = 180^\circ - (45^\circ + 70^\circ) = 65^\circ.$$
2. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp $R$:
Theo định lí sin:
$$2R = \frac{a}{\sin A} = \frac{10}{\sin 45^\circ} = \frac{10}{\dfrac{\sqrt{2}}{2}} = 10\sqrt{2} \implies R = \frac{10\sqrt{2}}{2} = 5\sqrt{2} \approx 7{,}07.$$
3. Tính độ dài cạnh $b$ và $c$:
• Cạnh $b$:
$$b = 2R \sin B = 10\sqrt{2} \cdot \sin 70^\circ \approx 14{,}142 \cdot 0{,}9397 \approx \mathbf{13{,}29}.$$
• Cạnh $c$:
$$c = 2R \sin C = 10\sqrt{2} \cdot \sin 65^\circ \approx 14{,}142 \cdot 0{,}9063 \approx \mathbf{12{,}82}.$$
1. Tìm góc $\widehat{C}$: $$\widehat{C} = 180^\circ - (15^\circ + 130^\circ) = 35^\circ.$$
2. Tìm độ dài các cạnh $a$ và $b$:
Áp dụng định lí sin:
$$\frac{a}{\sin 15^\circ} = \frac{b}{\sin 130^\circ} = \frac{6}{\sin 35^\circ}$$
• Cạnh $a = \frac{6 \sin 15^\circ}{\sin 35^\circ} \approx \frac{6 \cdot 0{,}2588}{0{,}5736} \approx \mathbf{2{,}71}$.
• Cạnh $b = \frac{6 \sin 130^\circ}{\sin 35^\circ} = \frac{6 \sin 50^\circ}{\sin 35^\circ} \approx \frac{6 \cdot 0{,}7660}{0{,}5736} \approx \mathbf{8{,}01}$.
3. Tính diện tích tam giác $ABC$: $$S = \frac{1}{2} a b \sin C \approx \frac{1}{2} \cdot 2{,}71 \cdot 8{,}01 \cdot \sin 35^\circ \approx \mathbf{6{,}23}.$$
• Tàu chạy từ $A$ đến $B$ trong $90\text{ phút} = 1{,}5\text{ giờ}$ với vận tốc $70\text{ km/h}$: $$AB = 70 \times 1{,}5 = 105\text{ (km)}.$$
• Từ $B$, tàu trôi theo hướng nam trong $2\text{ giờ}$ với vận tốc $8\text{ km/h}$ đến đảo $C$: $$BC = 8 \times 2 = 16\text{ (km)}.$$
Vì hướng đi từ $A$ đến $B$ là $\text{S}70^\circ\text{E}$ (lệch $70^\circ$ so với hướng nam về phía đông), và từ $B$ tàu trôi theo chính hướng nam, nên góc bù trong cùng phía giữa tia $BA$ và tia nam xuất phát từ $B$ là: $$\widehat{ABC} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ.$$
Áp dụng định lí côsin trong tam giác $ABC$ cho cạnh $AC$: $$\begin{aligned} AC^2 &= AB^2 + BC^2 - 2 AB \cdot BC \cos \widehat{B} \\ &= 105^2 + 16^2 - 2 \cdot 105 \cdot 16 \cos 110^\circ \\ &= 11025 + 256 - 3360 \cdot (-0{,}34202) \\ &= 11281 + 1149{,}19 = 12430{,}19. \end{aligned}$$
⇒ $AC = \sqrt{12430{,}19} \approx \mathbf{111{,}49\text{ km}}$.
Áp dụng định lí sin trong tam giác $ABC$ để tính góc $\widehat{BAC}$: $$\frac{BC}{\sin \widehat{BAC}} = \frac{AC}{\sin \widehat{B}} \implies \sin \widehat{BAC} = \frac{BC \cdot \sin 110^\circ}{AC} \approx \frac{16 \cdot 0{,}9397}{111{,}49} \approx 0{,}13485.$$ Suy ra $\widehat{BAC} \approx 7^\circ 45'$.
Vì tia $AB$ có hướng $\text{S}70^\circ\text{E}$, và tia $AC$ nằm giữa tia nam và tia $AB$ (hướng về phía nam nhiều hơn), nên góc tạo bởi tia $AC$ với hướng nam là: $$\alpha = 70^\circ - \widehat{BAC} \approx 70^\circ - 7^\circ 45' = 62^\circ 15'.$$
⇒ Vậy hướng từ cảng $A$ tới đảo nơi tàu neo đậu là hướng $\mathbf{S62^\circ 15'E}$.
• Góc $\widehat{BAC}$: $$\widehat{BAC} = \widehat{xAB} - \widehat{xAC} = 50^\circ - 40^\circ = \mathbf{10^\circ}.$$
• Vì toà nhà và cột ăng-ten thẳng đứng (vuông góc với đường nằm ngang $Ax$), gọi $H$ là giao của đường nằm ngang $Ax$ với đường thẳng chứa cột ăng-ten $BC$. Ta có tam giác $AHC$ vuông tại $H$: $$\widehat{ACH} = 90^\circ - \widehat{xAC} = 90^\circ - 40^\circ = 50^\circ.$$ Vì hai góc $\widehat{ACB}$ và $\widehat{ACH}$ là hai góc kề bù, suy ra: $$\widehat{ACB} = 180^\circ - 50^\circ = \mathbf{130^\circ}.$$
• Góc $\widehat{ABC}$: $$\widehat{ABC} = 180^\circ - (\widehat{BAC} + \widehat{ACB}) = 180^\circ - (10^\circ + 130^\circ) = \mathbf{40^\circ}.$$
• Áp dụng định lí sin trong tam giác $ABC$: $$\frac{AC}{\sin \widehat{ABC}} = \frac{BC}{\sin \widehat{BAC}} \implies AC = \frac{BC \cdot \sin 40^\circ}{\sin 10^\circ} = \frac{5 \cdot \sin 40^\circ}{\sin 10^\circ} \approx \frac{5 \cdot 0{,}64279}{0{,}17365} \approx 18{,}51\text{ (m)}.$$
• Trong tam giác vuông $AHC$, đoạn $CH$ (khoảng cách từ nóc toà nhà $C$ đến đường nằm ngang $Ax$) là: $$CH = AC \cdot \sin \widehat{xAC} = 18{,}51 \cdot \sin 40^\circ \approx 18{,}51 \cdot 0{,}64279 \approx 11{,}90\text{ (m)}.$$
• Chiều cao của toà nhà (từ chân toà nhà trên mặt đất đến nóc $C$) là: $$h = CH + 7 = 11{,}90 + 7 = \mathbf{18{,}90\text{ (m)}}.$$
Tam giác $ABC$ có $AB = 8, BC = 6, \widehat{B} = 105^\circ$. Áp dụng định lí côsin: $$\begin{aligned} AC^2 &= AB^2 + BC^2 - 2AB \cdot BC \cos 105^\circ \\ &= 8^2 + 6^2 - 2 \cdot 8 \cdot 6 \cdot \cos 105^\circ \\ &= 64 + 36 - 96 \cdot (-0{,}25882) \\ &= 100 + 24{,}85 = 124{,}85 \implies AC = \sqrt{124{,}85} \approx \mathbf{11{,}17\text{ km}}. \end{aligned}$$
Áp dụng định lí sin trong tam giác $ABC$ để tìm góc $\widehat{ACB}$: $$\frac{AB}{\sin \widehat{ACB}} = \frac{AC}{\sin 105^\circ} \implies \sin \widehat{ACB} = \frac{8 \cdot \sin 105^\circ}{11{,}17} \approx \frac{8 \cdot 0{,}9659}{11{,}17} \approx 0{,}69178.$$ Suy ra $\widehat{ACB} \approx 43^\circ 46'$.
Theo đề bài, góc $\widehat{BCD} = 135^\circ$. Do tia $CA$ nằm giữa hai tia $CB$ và $CD$ nên: $$\widehat{ACD} = \widehat{BCD} - \widehat{ACB} \approx 135^\circ - 43^\circ 46' = 91^\circ 14'.$$
Tam giác $ACD$ có $AC \approx 11{,}17\text{ km}, CD = 12\text{ km}$ và góc xen giữa $\widehat{ACD} \approx 91^\circ 14'$. Áp dụng định lí côsin: $$\begin{aligned} AD^2 &= AC^2 + CD^2 - 2AC \cdot CD \cos \widehat{ACD} \\ &\approx 124{,}85 + 12^2 - 2 \cdot 11{,}17 \cdot 12 \cdot \cos 91^\circ 14' \\ &= 124{,}85 + 144 - 268{,}08 \cdot (-0{,}0215) \\ &\approx 268{,}85 + 5{,}76 = 274{,}61. \end{aligned}$$
⇒ Chiều dài đường hầm mới: $AD = \sqrt{274{,}61} \approx \mathbf{16{,}57\text{ km}}$.
Đường mới sẽ giảm được số kilômét so với đường cũ là: $$\Delta S = S_{\text{cũ}} - AD = 26 - 16{,}57 = \mathbf{9{,}43\text{ km}}.$$