Số trung bình, trung vị (Me), các tứ phân vị (Q1, Q2, Q3) và mốt (Mo) của mẫu số liệu không ghép nhóm.
Hai phương pháp học tiếng Anh khác nhau được áp dụng cho hai lớp A và B có trình độ tiếng Anh tương đương nhau. Sau hai tháng, điểm khảo sát tiếng Anh (thang điểm 10) của hai lớp được cho như hình bên.
Quan sát hai mẫu số liệu trên, có thể đánh giá được phương pháp học tập nào hiệu quả hơn không? Để làm được điều đó, người ta thường tính toán các số đặc trưng cho mỗi mẫu số liệu rồi so sánh.
Bài học này sẽ giới thiệu về các số đặc trưng đo xu thế trung tâm, tức là các số cho ta biết thông tin về vị trí trung tâm của mẫu số liệu và được dùng làm đại diện cho mẫu số liệu.
Từ mẫu số liệu về điểm số của hai lớp A, B trên, em hãy:
Điểm trung bình của Lớp A:
Tổng điểm của 25 học sinh lớp A là:
$$2+7+6+3+9+8+6+7+9+2+5+7+5+9+8+8+7+4+3+5+5+4+5+7+7 = 148$$
Điểm trung bình của lớp A là: $$\overline{x}_A = \frac{148}{25} = 5,92$$
Điểm trung bình của Lớp B:
Tổng điểm của 25 học sinh lớp B là:
$$6+7+6+4+7+9+3+8+7+5+5+6+8+7+4+5+3+10+7+9+6+7+6+7+5 = 157$$
Điểm trung bình của lớp B là: $$\overline{x}_B = \frac{157}{25} = 6,28$$
Vì điểm khảo sát trung bình của lớp B (6,28) cao hơn điểm khảo sát trung bình của lớp A (5,92) nên có thể nhận xét rằng phương pháp học tập áp dụng cho lớp B hiệu quả hơn.
Số trung bình (số trung bình cộng) của mẫu số liệu \(x_1, x_2, \ldots, x_n\), kí hiệu là \(\overline{x}\), được tính bằng công thức:
Chú ý. Trong trường hợp mẫu số liệu cho dưới dạng bảng tần số thì số trung bình được tính theo công thức:
$$\overline{x} = \frac{m_1 x_1 + m_2 x_2 + \ldots + m_k x_k}{n},$$
trong đó \(m_k\) là tần số của giá trị \(x_k\) và \(n = m_1 + m_2 + \ldots + m_k\).
Thống kê số cuốn sách mỗi bạn trong lớp đã đọc trong năm 2021, An thu được kết quả như bảng bên. Hỏi trong năm 2021, trung bình mỗi bạn trong lớp đọc bao nhiêu cuốn sách?
| Số cuốn sách | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Số bạn | 3 | 5 | 15 | 10 | 7 |
Giải
Số bạn trong lớp là \(n = 3 + 5 + 15 + 10 + 7 = 40\) (bạn).
Trong năm 2021, trung bình mỗi bạn trong lớp đọc số cuốn sách là:
$$\frac{3\cdot 1 + 5\cdot 2 + 15\cdot 3 + 10\cdot 4 + 7\cdot 5}{40} = 3,325\text{ (cuốn)}.$$
Ý nghĩa. Số trung bình là giá trị trung bình cộng của các số trong mẫu số liệu, nó cho biết vị trí trung tâm của mẫu số liệu và có thể dùng để đại diện cho mẫu số liệu.
Bảng sau cho biết thời gian chạy cự li 100 m của các bạn trong lớp (đơn vị giây):
| Thời gian | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 |
| Số bạn | 5 | 7 | 10 | 8 | 6 |
Hãy tính thời gian chạy trung bình cự li 100 m của các bạn trong lớp.
Tổng số bạn trong lớp là: \(n = 5 + 7 + 10 + 8 + 6 = 36\) (bạn).
Thời gian chạy trung bình cự li 100 m của các bạn trong lớp là:
$$\overline{x} = \frac{12\cdot 5 + 13\cdot 7 + 14\cdot 10 + 15\cdot 8 + 16\cdot 6}{36} = \frac{60 + 91 + 140 + 120 + 96}{36} = \frac{507}{36} = 14,0833\ldots \approx 14,08\text{ (giây)}.$$
Một công ty nhỏ gồm 1 giám đốc và 5 nhân viên, thu nhập hằng tháng của giám đốc là 20 triệu đồng, của mỗi nhân viên là 4 triệu đồng.
a) Tính thu nhập trung bình của các thành viên trong công ty.
b) Thu nhập trung bình có phản ánh đúng thu nhập của nhân viên công ty không?
a) Công ty có tổng cộng \(1 + 5 = 6\) người. Thu nhập trung bình của các thành viên trong công ty là:
$$\overline{x} = \frac{20 + 5 \times 4}{6} = \frac{40}{6} \approx 6,67\text{ (triệu đồng)}.$$
b) Thu nhập trung bình 6,67 triệu đồng không phản ánh đúng thu nhập của nhân viên công ty, vì thực tế cả 5 nhân viên đều nhận mức lương 4 triệu đồng (thấp hơn nhiều so với 6,67 triệu đồng). Mức lương rất cao của giám đốc (20 triệu đồng) đã kéo số trung bình lên cao.
Trong trường hợp mẫu số liệu có giá trị bất thường (rất lớn hoặc rất bé so với đa số các giá trị khác), người ta không dùng số trung bình để đo xu thế trung tâm mà dùng trung vị.
Để tìm trung vị (kí hiệu là \(M_e\)) của một mẫu số liệu, ta thực hiện như sau:
Hãy tìm trung vị cho mẫu số liệu về lương của giám đốc và nhân viên công ty được cho trong HĐ3.
Giải
Để tìm trung vị của mẫu số liệu trên, ta làm như sau:
• Sắp xếp số liệu theo thứ tự không giảm:
• Dãy trên có hai giá trị chính giữa cùng bằng 4. Vậy trung vị của mẫu số liệu cũng bằng 4.
Trong mẫu số liệu được sắp xếp trên, số phần tử ở bên trái trung vị và số phần tử ở bên phải trung vị bằng nhau và bằng 3. Lương của giám đốc cao hơn hẳn số trung bình, đây chính là giá trị bất thường. Nếu ta thay lương của giám đốc là 30; 40; 50;... (triệu đồng) thì trung vị vẫn không thay đổi trong khi số trung bình sẽ thay đổi.
Ý nghĩa. Trung vị không bị ảnh hưởng bởi giá trị bất thường trong khi số trung bình bị ảnh hưởng bởi giá trị bất thường. Vì vậy, khi mẫu số liệu có giá trị bất thường người ta thường dùng trung vị đại diện cho các số liệu thống kê.
Chiều dài (đơn vị feet) của 7 con cá voi trưởng thành được cho như sau:
Tìm số trung bình và trung vị của mẫu số liệu trên. Trong hai số đó, số nào phù hợp hơn để đại diện cho chiều dài của 7 con cá voi trưởng thành này?
• Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:
• Số trung bình của mẫu số liệu là:
$$\overline{x} = \frac{31 + 48 + 51 + 52 + 53 + 53 + 112}{7} = \frac{400}{7} \approx 57,14\text{ (feet)}.$$
• Vì \(n = 7\) là số lẻ nên trung vị là giá trị chính giữa (giá trị thứ tư): \(M_e = 52\text{ (feet)}\).
• Trong hai số đó, trung vị \(M_e = 52\) phù hợp hơn để đại diện cho chiều dài của 7 con cá voi vì mẫu số liệu có giá trị 112 là giá trị bất thường (lớn vượt trội so với các con cá voi còn lại quanh khoảng 48 – 53 feet), làm cho số trung bình bị kéo lệch lên cao.
Điểm (thang điểm 100) của 12 thí sinh cao điểm nhất trong một cuộc thi như sau:
Ban tổ chức muốn trao các giải Nhất, Nhì, Ba, Tư cho các thí sinh này, mỗi giải trao cho 25% số thí sinh (3 thí sinh).
Em hãy giúp ban tổ chức xác định các ngưỡng điểm để phân loại thí sinh.
• Sắp xếp điểm số theo thứ tự không giảm:
Chia 12 thí sinh thành 4 nhóm bằng nhau (mỗi nhóm 3 thí sinh):
Các điểm ngưỡng phân loại là:
Để tìm các tứ phân vị của mẫu số liệu có \(n\) giá trị, ta làm như sau:
\(Q_1, Q_2, Q_3\) được gọi là các tứ phân vị của mẫu số liệu.
Chú ý. \(Q_1\) được gọi là tứ phân vị thứ nhất hay tứ phân vị dưới, \(Q_3\) được gọi là tứ phân vị thứ ba hay tứ phân vị trên.
Ý nghĩa. Các điểm \(Q_1, Q_2, Q_3\) chia mẫu số liệu đã sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn thành bốn phần, mỗi phần đều chứa 25% giá trị (H.5.3b).
Hàm lượng Natri (đơn vị miligam, \(1\text{ mg} = 0,001\text{ g}\)) trong 100 g một số loại ngũ cốc được cho như sau:
Hãy tìm các tứ phân vị. Các tứ phân vị này cho ta thông tin gì?
Giải
• Sắp xếp các giá trị này theo thứ tự không giảm:
• Vì \(n = 20\) là số chẵn nên \(Q_2\) là trung bình cộng của hai giá trị chính giữa:
$$Q_2 = (180 + 180) : 2 = 180.$$
• Ta tìm \(Q_1\) là trung vị của nửa số liệu bên trái \(Q_2\):
và tìm được: $$Q_1 = (130 + 140) : 2 = 135.$$
• Ta tìm \(Q_3\) là trung vị của nửa số liệu bên phải \(Q_2\):
và tìm được: $$Q_3 = (200 + 210) : 2 = 205.$$
Các tứ phân vị cho ta hình ảnh phân bố của mẫu số liệu. Khoảng cách từ \(Q_1\) đến \(Q_2\) là 45 trong khi khoảng cách từ \(Q_2\) đến \(Q_3\) là 25. Điều này cho thấy mẫu số liệu tập trung với mật độ cao ở bên phải của \(Q_2\) và mật độ thấp ở bên trái của \(Q_2\) (H.5.4).
Bảng sau đây cho biết số lần học tiếng Anh trên Internet trong một tuần của một số học sinh lớp 10:
| Số lần | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Số học sinh | 2 | 4 | 6 | 12 | 8 | 3 |
Hãy tìm các tứ phân vị cho mẫu số liệu này.
Tổng số học sinh là: \(n = 2 + 4 + 6 + 12 + 8 + 3 = 35\).
Mẫu số liệu gồm 35 giá trị đã xếp theo thứ tự không giảm:
Vậy \(Q_1 = 2;\; Q_2 = 3;\; Q_3 = 4\).
Một cửa hàng giày thể thao đã thống kê cỡ giày của một số khách hàng nam được chọn ngẫu nhiên cho kết quả như sau:
a) Tính cỡ giày trung bình. Số trung bình này có ý nghĩa gì với cửa hàng không?
b) Cửa hàng nên nhập cỡ giày nào với số lượng nhiều nhất?
a) Thống kê tần số cỡ giày của 15 khách hàng: cỡ 38 có 3 người; cỡ 39 có 9 người; cỡ 40 có 2 người; cỡ 41 có 1 người.
Cỡ giày trung bình là:
$$\overline{x} = \frac{38\cdot 3 + 39\cdot 9 + 40\cdot 2 + 41\cdot 1}{15} = \frac{114 + 351 + 80 + 41}{15} = \frac{586}{15} \approx 39,07.$$
Số trung bình 39,07 không có nhiều ý nghĩa với cửa hàng vì không có hãng nào sản xuất cỡ giày 39,07.
b) Cỡ giày 39 xuất hiện với số lượng nhiều nhất (có 9 khách hàng đi cỡ 39). Do đó, cửa hàng nên nhập cỡ giày 39 với số lượng nhiều nhất.
Mốt của mẫu số liệu là giá trị xuất hiện với tần số lớn nhất.
Ý nghĩa. Có thể dùng mốt để đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu khi mẫu số liệu có nhiều giá trị trùng nhau.
Thời gian truy cập Internet (đơn vị giờ) trong một ngày của một số học sinh lớp 10 được cho như sau:
Tìm mốt cho mẫu số liệu này.
Giải
Vì số học sinh truy cập Internet 1 giờ mỗi ngày là lớn nhất (có 3 học sinh) nên mốt là 1.
| Lựa chọn | Huấn luyện viên nội | Huấn luyện viên ngoại | Ý kiến khác |
| Số lượt bình chọn | 1 897 | 3 781 | 747 |
Hãy tính các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu về điểm khảo sát của lớp A và lớp B ở đầu bài học để phân tích và so sánh hiệu quả học tập của hai phương pháp này.
1. Mẫu số liệu của Lớp A (\(n = 25\)):
• Sắp xếp dãy điểm theo thứ tự không giảm:
2. Mẫu số liệu của Lớp B (\(n = 25\)):
• Sắp xếp dãy điểm theo thứ tự không giảm:
3. So sánh và kết luận:
Cả hai lớp đều có trung vị \(M_e = 7\), mốt \(M_0 = 7\) và tứ phân vị trên \(Q_3 = 8\). Tuy nhiên, lớp B có số trung bình (\(\overline{x}_B = 6,28 > \overline{x}_A = 5,92\)) và tứ phân vị dưới (\(Q_{1,B} = 5 > Q_{1,A} = 4,5\)) đều cao hơn lớp A. Điểm số của lớp B không có bạn nào dưới 3 điểm và có bạn đạt điểm 10. Điều này khẳng định rằng phương pháp học tập áp dụng cho lớp B mang lại kết quả tốt và đồng đều hơn lớp A.
John Graunt (1620 – 1674) là một nhà buôn người Anh. Ông được xem là người đầu tiên đưa ra suy luận về tổng thể dựa trên thông tin của một phần (mẫu).
Năm 1662, khi điều tra nhân khẩu, ông nhận ra rằng trung bình mỗi năm trong 11 gia đình có 3 người mất. Với giả thiết tỉ lệ này không đổi trong toàn bộ dân cư London và biết rằng trung bình trong một năm ở London có 13 000 người mất, ông đã ước lượng được số hộ gia đình ở London khoảng 48 000. Và với giả thiết trung bình mỗi gia đình có 8 người, ông ước lượng được dân số của London khoảng 384 000 người.
Tìm số trung bình, trung vị, mốt và tứ phân vị của mỗi mẫu số liệu sau đây:
a) Số điểm mà 5 vận động viên bóng rổ ghi được trong một trận đấu: 9 8 15 8 20.
b) Giá của một số loại giày (đơn vị nghìn đồng): 350 300 650 300 450 500 300 250.
c) Số kênh được chiếu của một số hãng truyền hình cáp: 36 38 33 34 32 30 34 35.
Kết quả nào sau đây là hoàn toàn chính xác cho cả 3 mẫu số liệu?
a) Mẫu số liệu điểm 5 vận động viên: 9, 8, 15, 8, 20
• Sắp xếp dãy số theo thứ tự không giảm: \(8, 8, 9, 15, 20\) (có \(n = 5\) giá trị).
• Số trung bình: $$\overline{x} = \frac{8 + 8 + 9 + 15 + 20}{5} = \frac{60}{5} = 12.$$
• Vì \(n = 5\) là số lẻ nên trung vị là số ở chính giữa (số thứ 3): \(M_e = Q_2 = 9\).
• Tứ phân vị thứ nhất \(Q_1\) là trung vị của nửa số liệu bên trái \(Q_2\) (gồm 8, 8): $$Q_1 = \frac{8 + 8}{2} = 8.$$
• Tứ phân vị thứ ba \(Q_3\) là trung vị của nửa số liệu bên phải \(Q_2\) (gồm 15, 20): $$Q_3 = \frac{15 + 20}{2} = 17,5.$$
• Giá trị 8 xuất hiện nhiều nhất (2 lần) nên mốt là \(M_0 = 8\).
b) Mẫu giá giày (nghìn đồng): 350, 300, 650, 300, 450, 500, 300, 250
• Sắp xếp theo thứ tự không giảm: \(250, 300, 300, 300, 350, 450, 500, 650\) (có \(n = 8\) giá trị).
• Số trung bình: $$\overline{x} = \frac{250 + 300\times 3 + 350 + 450 + 500 + 650}{8} = \frac{3100}{8} = 387,5\text{ (nghìn đồng)}.$$
• Vì \(n = 8\) là số chẵn nên trung vị là trung bình cộng của 2 số chính giữa (số thứ 4 và thứ 5): $$M_e = Q_2 = \frac{300 + 350}{2} = 325.$$
• Nửa bên trái gồm 4 số (250, 300, 300, 300) có trung vị: $$Q_1 = \frac{300 + 300}{2} = 300.$$
• Nửa bên phải gồm 4 số (350, 450, 500, 650) có trung vị: $$Q_3 = \frac{450 + 500}{2} = 475.$$
• Giá trị 300 xuất hiện nhiều nhất (3 lần) nên mốt là \(M_0 = 300\).
c) Mẫu số kênh truyền hình cáp: 36, 38, 33, 34, 32, 30, 34, 35
• Sắp xếp theo thứ tự không giảm: \(30, 32, 33, 34, 34, 35, 36, 38\) (có \(n = 8\) giá trị).
• Số trung bình: $$\overline{x} = \frac{30 + 32 + 33 + 34 + 34 + 35 + 36 + 38}{8} = \frac{282}{8} = 35,25.$$
• Trung vị của mẫu: $$M_e = Q_2 = \frac{34 + 34}{2} = 34.$$
• Nửa bên trái gồm (30, 32, 33, 34) có trung vị: $$Q_1 = \frac{32 + 33}{2} = 32,5.$$
• Nửa bên phải gồm (34, 35, 36, 38) có trung vị: $$Q_3 = \frac{35 + 36}{2} = 35,5.$$
• Giá trị 34 xuất hiện nhiều nhất (2 lần) nên mốt là \(M_0 = 34\).
Hãy chọn số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mỗi mẫu số liệu sau. Giải thích và tính giá trị của số đặc trưng đó.
a) Số mặt trăng đã biết của các hành tinh:
| Hành tinh | Thuỷ tinh | Kim tinh | Trái Đất | Hoả tinh | Mộc tinh | Thổ tinh | Thiên Vương tinh | Hải Vương tinh |
| Số mặt trăng | 0 | 0 | 1 | 2 | 63 | 34 | 27 | 13 |
b) Số đường chuyền thành công trong một trận đấu của một số cầu thủ bóng đá: 32 24 20 14 23.
c) Chỉ số IQ của một nhóm học sinh: 80 102 83 103 108 94 110 106 104 100.
d) Các sai số trong một phép đo: 10 15 18 15 14 13 42 15 12 14 42.
Khẳng định lựa chọn nào sau đây là đúng nhất?
a) Số mặt trăng của các hành tinh:
• Sắp xếp mẫu số liệu: \(0, 0, 1, 2, 13, 27, 34, 63\) (\(n = 8\)).
• Mẫu có các giá trị bất thường rất lớn (Mộc tinh: 63, Thổ tinh: 34 mặt trăng so với các hành tinh nhỏ từ 0 đến 2). Do đó số trung bình (\(\overline{x} = 17,5\)) bị kéo lệch, không phản ánh xu thế đa số.
• Vì vậy, nên chọn trung vị để đại diện: $$M_e = \frac{2 + 13}{2} = 7,5.$$
b) Số đường chuyền thành công của cầu thủ:
• Mẫu số liệu: \(14, 20, 23, 24, 32\) (\(n = 5\)).
• Các số liệu biến thiên tương đối đều, không có giá trị bất thường quá lớn hay quá bé.
• Do đó, nên chọn số trung bình làm đại diện: $$\overline{x} = \frac{14 + 20 + 23 + 24 + 32}{5} = \frac{113}{5} = 22,6.$$
c) Chỉ số IQ của nhóm học sinh:
• Sắp xếp: \(80, 83, 94, 100, 102, 103, 104, 106, 108, 110\) (\(n = 10\)).
• Các chỉ số IQ dao động khá ổn định từ 80 đến 110, phân bố tương đối đều, không có giá trị bất thường.
• Do đó, nên chọn số trung bình làm đại diện: $$\overline{x} = \frac{80 + 83 + 94 + 100 + 102 + 103 + 104 + 106 + 108 + 110}{10} = \frac{990}{10} = 99.$$
d) Các sai số trong một phép đo:
• Sắp xếp: \(10, 12, 13, 14, 14, 15, 15, 15, 18, 42, 42\) (\(n = 11\)).
• Có hai giá trị 42 lớn bất thường so với đa số sai số còn lại (chỉ dao động từ 10 đến 18). Giá trị này làm cho số trung bình (\(\overline{x} \approx 18,18\)) bị lệch.
• Do đó nên chọn trung vị (\(M_e = 15\)) hoặc mốt (\(M_0 = 15\), vì giá trị 15 xuất hiện 3 lần nhiều nhất) để đại diện cho sai số thông thường của phép đo.
Số lượng học sinh giỏi Quốc gia năm học 2018 – 2019 của 10 trường Trung học phổ thông được cho như sau:
a) Tìm số trung bình, mốt, các tứ phân vị của mẫu số liệu trên.
b) Giải thích tại sao tứ phân vị thứ nhất và trung vị trùng nhau.
Phương án nào nêu đúng các giá trị đặc trưng và lời giải thích?
a) Tìm các số đặc trưng:
• Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:
0, 0, 0, 0, 0, 0, 0, 4, 6, 10 (\(n = 10\)).
• Số trung bình: $$\overline{x} = \frac{0\times 7 + 4 + 6 + 10}{10} = \frac{20}{10} = 2.$$
• Mốt: Giá trị 0 xuất hiện nhiều nhất (7 lần) nên $$M_0 = 0.$$
• Trung vị: Vì \(n = 10\) là số chẵn nên trung vị là trung bình cộng của số thứ 5 và thứ 6: $$Q_2 = M_e = \frac{0 + 0}{2} = 0.$$
• Tứ phân vị thứ nhất \(Q_1\): là trung vị của 5 số bên trái (0, 0, 0, 0, 0) nên $$Q_1 = 0.$$
• Tứ phân vị thứ ba \(Q_3\): là trung vị của 5 số bên phải (0, 0, 4, 6, 10), số ở chính giữa là 4 nên $$Q_3 = 4.$$
b) Giải thích tại sao tứ phân vị thứ nhất và trung vị trùng nhau:
Tứ phân vị thứ nhất và trung vị trùng nhau (\(Q_1 = Q_2 = 0\)) vì có tới 7 trên 10 trường (chiếm 70% mẫu số liệu) không có học sinh giỏi Quốc gia nào (nhận giá trị 0). Do số lượng giá trị 0 chiếm đa số áp đảo nên cả vị trí chính giữa của toàn bộ mẫu số liệu lẫn vị trí chính giữa của nửa bên trái đều rơi vào giá trị 0.
Bảng sau đây cho biết số chỗ ngồi của một số sân vận động được sử dụng trong Giải Bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam năm 2018 (số liệu gần đúng):
| Sân vận động | Cẩm Phả | Thiên Trường | Hàng Đẫy | Thanh Hoá | Mỹ Đình |
| Số chỗ ngồi | 20 120 | 21 315 | 23 405 | 20 120 | 37 546 |
Các giá trị số trung bình, trung vị, mốt bị ảnh hưởng thế nào nếu bỏ đi số liệu chỗ ngồi của Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình?
1. Khi có số liệu sân Mỹ Đình (mẫu gồm 5 sân):
• Sắp xếp theo thứ tự không giảm: \(20\,120;\; 20\,120;\; 21\,315;\; 23\,405;\; 37\,546\).
• Số trung bình ban đầu: $$\overline{x} = \frac{20\,120 + 20\,120 + 21\,315 + 23\,405 + 37\,546}{5} = \frac{122\,506}{5} = 24\,501,2\text{ (chỗ)}.$$
• Vì \(n = 5\) là số lẻ nên trung vị là số thứ 3: $$M_e = 21\,315\text{ (chỗ)}.$$
• Mốt là giá trị xuất hiện 2 lần: $$M_0 = 20\,120\text{ (chỗ)}.$$
2. Khi bỏ đi số liệu sân Mỹ Đình (mẫu còn 4 sân):
• Mẫu số liệu: \(20\,120;\; 20\,120;\; 21\,315;\; 23\,405\).
• Số trung bình mới: $$\overline{x}' = \frac{20\,120 + 20\,120 + 21\,315 + 23\,405}{4} = \frac{84\,960}{4} = 21\,240\text{ (chỗ)}.$$
• Vì \(n = 4\) là số chẵn nên trung vị mới là trung bình cộng của 2 số chính giữa: $$M_e' = \frac{20\,120 + 21\,315}{2} = 20\,717,5\text{ (chỗ)}.$$
• Mốt mới: Giá trị \(20\,120\) vẫn xuất hiện 2 lần nên $$M_0' = 20\,120\text{ (chỗ)}.$$
3. Kết luận về sự ảnh hưởng: