Toàn bộ lý thuyết chuẩn SGK Toán 11 KNTT: Định nghĩa dãy số vô hạn, dãy số hữu hạn, 4 cách cho một dãy số, tính tăng, giảm, bị chặn kèm bài toán thực tế dân số, tiền lương, lãi kép ngân hàng và khung lịch sử Dãy số Fibonacci.
Năm 2020, số dân của một thành phố trực thuộc tỉnh là khoảng $500$ nghìn người. Người ta ước tính rằng số dân của thành phố đó sẽ tăng trưởng với tốc độ khoảng $2\%$ mỗi năm. Khi đó số dân $P_n$ (nghìn người) của thành phố đó sau $n$ năm, kể từ năm 2020, được tính bằng công thức:
Hỏi nếu tăng trưởng theo quy luật như vậy thì vào năm 2030, số dân của thành phố đó là khoảng bao nhiêu nghìn người?
Viết năm số chính phương đầu theo thứ tự tăng dần. Từ đó, dự đoán công thức tính số chính phương thứ $n$.
Từ công thức nhận được, ta có quy tắc để viết được dãy gồm tất cả các số chính phương.
a) Dãy số $(u_n)$ các số tự nhiên lẻ theo thứ tự tăng dần: $1, 3, 5, 7, \ldots$
b) Dãy số $(v_n)$ các số nguyên dương chia hết cho $5$, sắp xếp từ bé đến lớn: $5, 10, 15, 20, \ldots$
a) Liệt kê tất cả các số chính phương nhỏ hơn $50$ và sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Viết công thức số hạng $u_n$ của các số tìm được ở câu a) và nêu rõ điều kiện của $n$.
Xét dãy số hữu hạn gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn $20$, sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
a) Liệt kê tất cả các số hạng của dãy số hữu hạn này.
b) Tìm số hạng đầu và số hạng cuối của dãy số đó.
a) Xét dãy số gồm tất cả các số tự nhiên chia cho $5$ dư $1$ theo thứ tự tăng dần. Xác định số hạng tổng quát của dãy số.
b) Viết dãy số hữu hạn gồm năm số hạng đầu của dãy số trong câu a. Xác định số hạng đầu và số hạng cuối của dãy hữu hạn này.
Xét dãy số $(u_n)$ gồm tất cả các số nguyên dương chia hết cho $5$, sắp xếp từ bé đến lớn:
a) Viết công thức số hạng tổng quát $u_n$ của dãy số.
b) Xác định số hạng đầu và viết công thức tính số hạng thứ $n$ theo số hạng thứ $n-1$ của dãy số. Công thức thu được gọi là hệ thức truy hồi.
Chỉ dùng cho các dãy số hữu hạn và có ít số hạng.
Cho $u_n$ dưới dạng biểu thức trực tiếp theo $n$.
Mô tả tính chất đặc trưng của các số hạng (VD: dãy số nguyên tố).
Cho số hạng đầu và hệ thức tính $u_n$ qua các số hạng đứng trước nó.
Tìm năm số hạng đầu và số hạng thứ $100$ của dãy số $(u_n)$ cho bởi:
a) $u_n = 2n$; b) $u_n = \dfrac{(-1)^n}{n}$.
Xét dãy số gồm tất cả các số nguyên tố theo thứ tự tăng dần. Viết năm số hạng đầu của dãy số đó.
Cho dãy số $(u_n)$ xác định bằng hệ thức truy hồi:
$$u_1 = 1,\; u_n = 3u_{n-1} + 2 \text{ với } n \ge 2.$$
Viết ba số hạng đầu của dãy số này.
Tính số dân dự kiến của thành phố vào năm 2030 theo công thức $P_n = 500(1+0{,}02)^n$.
a) Viết năm số hạng đầu của dãy số $(u_n)$ với số hạng tổng quát $u_n = n!$.
b) Viết năm số hạng đầu của dãy số Fibonacci $(F_n)$ cho bởi hệ thức truy hồi:
$$\begin{cases} F_1 = 1,\; F_2 = 1 \\ F_n = F_{n-1} + F_{n-2} & (n \ge 3) \end{cases}$$
Để có hình ảnh trực quan về dãy số, ta thường biểu diễn các số hạng của nó trên trục số. Chẳng hạn, xét dãy số $(u_n)$ với $u_n = \dfrac{(-1)^n}{2^n}$. Năm số hạng đầu của dãy số này là: $$u_1 = -\dfrac{1}{2},\; u_2 = \dfrac{1}{4},\; u_3 = -\dfrac{1}{8},\; u_4 = \dfrac{1}{16},\; u_5 = -\dfrac{1}{32}$$ và được biểu diễn trực quan trên trục số như sau:
a) Xét dãy số $(u_n)$ với $u_n = 3n - 1$. Tính $u_{n+1}$ và so sánh với $u_n$.
b) Xét dãy số $(v_n)$ với $v_n = \dfrac{1}{n^2}$. Tính $v_{n+1}$ và so sánh với $v_n$.
Xét tính tăng, giảm của dãy số $(u_n)$ với $u_n = -2n + 5$.
Xét tính tăng, giảm của dãy số $(u_n)$ với $u_n = \dfrac{1}{n+1}$.
Cho dãy số $(u_n)$ với $u_n = \dfrac{n+1}{n},\; \forall n \in \mathbb{N}^*$.
a) So sánh $u_n$ và $1$.
b) So sánh $u_n$ và $2$.
Xét tính bị chặn của dãy số $(u_n)$ với $u_n = \dfrac{n-1}{n}$.
Xét tính bị chặn của dãy số $(u_n)$ với $u_n = 2n - 1$.
Anh Thanh vừa được tuyển dụng vào một công ty công nghệ, được cam kết lương năm đầu sẽ là $200$ triệu đồng và lương mỗi năm tiếp theo sẽ được tăng thêm $25$ triệu đồng. Gọi $s_n$ (triệu đồng) là lương vào năm thứ $n$ mà anh Thanh làm việc cho công ty đó. Khi đó ta có: $$s_1 = 200,\; s_n = s_{n-1} + 25 \text{ với } n \ge 2.$$
a) Tính lương của anh Thanh vào năm thứ $5$ làm việc cho công ty.
b) Chứng minh $(s_n)$ là dãy số tăng. Giải thích ý nghĩa thực tế của kết quả này.
Fibonacci là nhà toán học nổi tiếng người Italia. Trong cuốn sách cổ Liber Abaci (Sách tính) của ông, được viết năm 1202, có bài toán sinh sản nổi tiếng:
"Một đôi thỏ (gồm một thỏ đực và một thỏ cái) cứ mỗi tháng đẻ được một đôi thỏ con (cũng gồm một thỏ đực và thỏ cái); một đôi thỏ con, khi tròn 2 tháng tuổi, sau mỗi tháng đẻ ra một đôi thỏ con, và quá trình sinh nở cứ thế tiếp diễn. Hỏi sau $n$ tháng có bao nhiêu đôi thỏ, nếu đầu năm (tháng Giêng) có một đôi thỏ sơ sinh?"
Việc giải quyết bài toán trên dẫn đến việc nghiên cứu dãy số $(F_n)$ cho bởi hệ thức truy hồi: $$\begin{cases} F_1 = 1,\; F_2 = 1 \\ F_n = F_{n-1} + F_{n-2} & (n \ge 3) \end{cases}$$ Dãy số này được gọi là dãy số Fibonacci và các số hạng của nó được gọi là các số Fibonacci.
Người ta chứng minh được công thức số hạng tổng quát (công thức Binet) của dãy Fibonacci: $$F_n = \dfrac{1}{\sqrt{5}} \left[ \left(\dfrac{1+\sqrt{5}}{2}\right)^n - \left(\dfrac{1-\sqrt{5}}{2}\right)^n \right]$$
Dãy số Fibonacci xuất hiện ở khắp nơi trong thiên nhiên: hầu hết các bông hoa có số cánh hoa là một trong các số Fibonacci: hoa loa kèn ($3$ cánh), hoa mao lương vàng ($5$ cánh), hoa cải ô rô ($8$ cánh), hoa cúc vạn thọ ($13$ cánh), hoa cúc tây ($21$ cánh), hoa cúc thường ($34, 55, 89$ cánh).