THUẬT NGỮ
- Tốc độ thay đổi tức thời
- Bài toán tối ưu hoá
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
- Vận dụng đạo hàm và khảo sát hàm số để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn.
Khởi động: Một đội bóng đá thi đấu trong một sân vận động có sức chứa 55 000 khán giả. Với giá mỗi vé là 100 nghìn đồng, số khán giả trung bình là 27 000 người. Qua thăm dò dư luận, người ta thấy rằng mỗi khi giá vé giảm thêm 10 nghìn đồng, sẽ có thêm khoảng 3 000 khán giả. Hỏi ban tổ chức nên đặt giá vé là bao nhiêu để doanh thu từ tiền bán vé là lớn nhất?
Giả sử $y$ là một hàm số của $x$ và ta viết $y = f(x)$. Nếu $x$ thay đổi từ $x_1$ đến $x_2$, thì sự thay đổi của $x$ là $\Delta x = x_2 - x_1$, và sự thay đổi tương ứng của $y$ là $\Delta y = f(x_2) - f(x_1)$.
Tỉ số $\frac{\Delta y}{\Delta x} = \frac{f(x_2) - f(x_1)}{x_2 - x_1}$ được gọi là tốc độ thay đổi trung bình của $y$ đối với $x$ trên đoạn $[x_1; x_2]$.
Giới hạn $\lim_{\Delta x \to 0} \frac{\Delta y}{\Delta x} = \lim_{x_2 \to x_1} \frac{f(x_2) - f(x_1)}{x_2 - x_1}$ được gọi là tốc độ thay đổi tức thời của $y$ đối với $x$ tại điểm $x = x_1$.
Như vậy, đạo hàm $f'(a)$ là tốc độ thay đổi tức thời của đại lượng $y = f(x)$ đối với $x$ tại điểm $x = a$. Dưới đây, chúng ta xem xét một số ứng dụng:
Ví dụ 1: Khi bỏ qua sức cản của không khí, độ cao (mét) của một vật được phóng thẳng đứng lên trên từ điểm cách mặt đất $2\text{ m}$ với vận tốc ban đầu $24,5\text{ m/s}$ là $h(t) = 2 + 24,5t - 4,9t^2$.
a) Tìm vận tốc của vật sau $2$ giây.
b) Khi nào vật đạt độ cao lớn nhất và độ cao lớn nhất đó là bao nhiêu?
c) Khi nào thì vật chạm đất và vận tốc của vật lúc chạm đất là bao nhiêu?
Giải:
a) Vận tốc là $v = h'(t) = 24,5 - 9,8t\text{ (m/s)}$. Sau $2$ giây: $v(2) = 4,9\text{ (m/s)}$.
b) $h(t)$ đạt GTLN tại $t = -\frac{b}{2a} = 2,5\text{ (giây)}$. Độ cao lớn nhất: $h(2,5) = 32,625\text{ (m)}$.
c) Chạm đất khi $h(t) = 0 \Leftrightarrow t \approx 5,08\text{ (giây)}$. Vận tốc chạm đất: $v(5,08) = -25,284\text{ (m/s)}$.
Ví dụ 2: Quần thể nấm men: $P(t) = \frac{a}{b + \text{e}^{-0,75t}}$. Tại $t = 0$, $P(0) = 20$ và $P'(0) = 12$. Tìm $a, b$.
Giải:
Giải hệ phương trình suy ra $a = 25$ và $b = \frac{1}{4}$. Số lượng luôn tăng nhưng không vượt quá $\lim_{t \to +\infty} P(t) = 100$ tế bào.
Ví dụ 3: Chi phí $C(x) = 30\,000 + 300x - 2,5x^2 + 0,125x^3$.
Giải:
a) Hàm chi phí biên $C'(x) = 300 - 5x + 0,375x^2$.
b) $C'(200) = 14\,300$ (nghìn đồng). Chi phí để sản xuất đơn vị thứ 201 là khoảng $14\,300$ nghìn đồng.
c) $C(201) - C(200) = 14\,372,625$, xấp xỉ với $C'(200)$.
Ví dụ 4: Chi phí loại bỏ $x\%$ chất ô nhiễm: $C(x) = \frac{300x}{100 - x},\, 0 \le x < 100$.
Giải:
$C'(x) = \frac{30\,000}{(100 - x)^2} > 0$. Tiệm cận đứng: $x = 100$.
Bảng biến thiên:
Đồ thị hàm số như Hình 1.34.
a) Chi phí luôn tăng khi $x$ tăng.
b) Không thể loại bỏ $100\%$ vì $\lim_{x \to 100^-} C(x) = +\infty$.
Quy trình giải bài toán tối ưu hoá:
Ví dụ 5: Hộp trụ thể tích $1\text{ lít} = 1000\text{ cm}^3$. Tìm kích thước để chi phí vật liệu (diện tích toàn phần) nhỏ nhất.
Giải:
$S = 2\pi r^2 + \frac{2000}{r},\, r > 0$. $S' = \frac{4\pi r^3 - 2000}{r^2} = 0 \Leftrightarrow r = \sqrt[3]{\frac{500}{\pi}}$.
Bảng biến thiên:
Bán kính $r \approx 5,42\text{ cm}$, chiều cao $h \approx 10,84\text{ cm}$.
Luyện tập 2: Bài toán chèo thuyền (Hình 1.35).
Ví dụ 6: Giải bài toán trong tình huống mở đầu.
Giải:
Hàm cầu $p = -\frac{1}{300}x + 190 \Rightarrow x = -300p + 57\,000$.
Hàm doanh thu $R(p) = p \cdot x = -300p^2 + 57\,000p$.
$R'(p) = -600p + 57\,000 = 0 \Leftrightarrow p = 95$.
Bảng biến thiên:
Giá vé tối ưu là 95 nghìn đồng.
Ví dụ 7: Lợi nhuận $P(x) = -0,3x^3 + 36x^2 + 1\,800x - 48\,000,\, x \ge 0$.
Giải:
$P'(x) = -0,9x^2 + 72x + 1\,800 = 0 \Leftrightarrow x = 100$.
Bảng biến thiên:
a) Cần ít nhất 20 máy để hòa vốn.
b) Không nên sản xuất 200 máy, 100 máy là tối ưu nhất với LN 192 triệu.
1.26. Giả sử một hạt chuyển động trên một trục thẳng đứng chiều dương hướng lên trên sao cho toạ độ của hạt (đơn vị: mét) tại thời điểm $t$ (giây) là $y = t^3 - 12t + 3,\, t \ge 0$.
a) Tìm các hàm vận tốc và gia tốc.
b) Khi nào thì hạt chuyển động lên trên và khi nào thì hạt chuyển động xuống dưới?
c) Tìm quãng đường hạt đi được trong khoảng thời gian $0 \le t \le 3$.
d) Khi nào hạt tăng tốc? Khi nào hạt giảm tốc?
1.27. Giả sử chi phí (tính bằng trăm nghìn đồng) để sản xuất $x$ đơn vị hàng hoá nào đó là: $C(x) = 23\,000 + 50x - 0,5x^2 + 0,00175x^3$.
a) Tìm hàm chi phí biên.
b) Tìm $C'(100)$ và giải thích ý nghĩa của nó.
c) So sánh $C'(100)$ với chi phí sản xuất đơn vị hàng hoá thứ $101$.
1.28. Người quản lí của một khu chung cư có 100 căn hộ cho thuê nhận thấy rằng tất cả các căn hộ sẽ có người thuê nếu giá thuê một căn hộ là 8 triệu đồng một tháng. Một cuộc khảo sát thị trường cho thấy rằng, trung bình cứ mỗi lần tăng giá thuê căn hộ thêm 100 nghìn đồng thì sẽ có thêm một căn hộ bị bỏ trống. Người quản lí nên đặt giá thuê mỗi căn hộ là bao nhiêu để doanh thu là lớn nhất?
1.29. Giả sử hàm cầu đối với một loại hàng hoá được cho bởi công thức $p = \frac{354}{1 + 0,01x},\, x \ge 0$, trong đó $p$ là giá bán (nghìn đồng) của mỗi đơn vị sản phẩm và $x$ là số lượng đơn vị sản phẩm đã bán.
a) Tìm công thức tính $x$ như là hàm số của $p$. Tìm tập xác định của hàm số này. Tính số đơn vị sản phẩm đã bán khi giá bán của mỗi đơn vị sản phẩm là 240 nghìn đồng.
b) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số $x = x(p)$. Từ đồ thị đã vẽ, hãy cho biết:
– Số lượng đơn vị sản phẩm bán được sẽ thay đổi thế nào khi giá bán $p$ tăng;
– Ý nghĩa thực tiễn của giới hạn $\lim_{p \to 0^+} x(p)$.
Chưa có bài tập cho bài học này trong cơ sở dữ liệu.