Định nghĩa giới hạn dãy số, các định lý về giới hạn hữu hạn, giới hạn vô cực, tổng cấp số nhân lùi vô hạn và các kỹ thuật khử dạng vô định chuẩn SGK Toán 11.
ĐỊNH NGHĨA GIỚI HẠN DÃY SỐ
Ta nói dãy số $(u_n)$ có giới hạn là $0$ khi $n \to +\infty$ nếu $|u_n|$ có thể nhỏ hơn một số dương bé tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi. Ký hiệu: $\lim_{n \to +\infty} u_n = 0$ hay $\lim u_n = 0$.Các giới hạn đặc biệt cần nhớ:
CÔNG THỨC TỔNG CẤP SỐ NHÂN LÙI VÔ HẠN
Cấp số nhân vô hạn $(u_n)$ có công bội $q$ thỏa mãn $|q| < 1$ gọi là cấp số nhân lùi vô hạn. Tổng của nó là:Tính $\lim \frac{3n^2 - 2n + 5}{2n^2 + 7n - 1}$.
Lời giải:
Chia cả tử và mẫu cho $n^2$ bậc cao nhất:
$$L = \lim \frac{3 - \frac{2}{n} + \frac{5}{n^2}}{2 + \frac{7}{n} - \frac{1}{n^2}} = \frac{3 - 0 + 0}{2 + 0 - 0} = \frac{3}{2}.$$
Tính $\lim \left(\sqrt{n^2 + 2n} - n\right)$.
Lời giải:
Nhân lượng liên hợp $\sqrt{n^2 + 2n} + n$:
$$L = \lim \frac{(n^2 + 2n) - n^2}{\sqrt{n^2 + 2n} + n} = \lim \frac{2n}{n\sqrt{1 + \frac{2}{n}} + n} = \lim \frac{2}{\sqrt{1 + \frac{2}{n}} + 1} = \frac{2}{1 + 1} = 1.$$