Ưu đãi 50% Ưu đãi 50% trọn bộ khóa học Toán THPT!
Ngân Hàng Câu Hỏi & Luyện Đề

Luyện Tập Bài Tập Toán Học

Rèn luyện tư duy trắc nghiệm và tự luận với lời giải chi tiết và công thức Toán hiển thị chuẩn KaTeX.

Tất cả (457) Toán Lớp 10 Toán Lớp 11 Toán Lớp 12
Câu 1: Ví dụ áp dụng Bài 18
Toán Lớp 10 ThongHieu
Câu 2: Ví dụ áp dụng Bài 25
Toán Lớp 10 ThongHieu
Câu 3: Ví dụ áp dụng Bài 26
Toán Lớp 10 ThongHieu
Câu 4: Ví dụ áp dụng Bài 27
Toán Lớp 10 ThongHieu
Câu 5: Nhận biết: Giới hạn cơ bản
Toán Lớp 11 NhanBiet
Giá trị của giới hạn $$\lim \frac{1}{n^3}$$ bằng:
Câu 6: Thông hiểu: Tổng cấp số nhân lùi vô hạn
Toán Lớp 11 ThongHieu
Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn: $$S = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \dots + \frac{1}{2^n} + \dots$$ bằng:
Câu 7: Thông hiểu: Giới hạn phân thức cùng bậc
Toán Lớp 11 ThongHieu
Giá trị của $$\lim \frac{4n + 3}{2n - 5}$$ bằng:
Câu 8: Vận dụng: Giới hạn dãy số mũ
Toán Lớp 11 VanDung
Giá trị của $$\lim \frac{3^n - 4 \cdot 2^n}{3^n + 2^n}$$ bằng:
Câu 9: Nhận biết: Giới hạn đa thức thay số trực tiếp
Toán Lớp 11 NhanBiet
Giá trị của $$\lim_{x \to 2} (3x^2 - 5x + 1)$$ bằng:
Câu 10: Thông hiểu: Khử dạng 0/0 phân tích nhân tử
Toán Lớp 11 ThongHieu
Giá trị của $$\lim_{x \to 1} \frac{x^2 - 1}{x - 1}$$ bằng:
Câu 11: Thông hiểu: Giới hạn một bên
Toán Lớp 11 ThongHieu
Giá trị của $$\lim_{x \to 1^+} \frac{2x - 1}{x - 1}$$ bằng:
Câu 12: Vận dụng: Khử dạng 0/0 chứa căn thức
Toán Lớp 11 VanDung
Tính giới hạn $$L = \lim_{x \to 0} \frac{\sqrt{1 + 4x} - 1}{x}$$.
Câu 13: Nhận biết: Điều kiện liên tục tại điểm
Toán Lớp 11 NhanBiet
Hàm số $$y = f(x)$$ liên tục tại điểm $$x_0$$ khi và chỉ khi:
Câu 14: Thông hiểu: Tìm tham số m để hàm số liên tục tại điểm
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho hàm số $$f(x) = \begin{cases} \frac{x^2 - 4}{x - 2} & \text{khi } x \ne 2 \\ m & \text{khi } x = 2 \end{cases}$$. Để hàm số liên tục tại $$x_0 = 2$$ thì giá trị của $$m$$ là:
Câu 15: Thông hiểu: Tính liên tục của hàm phân thức
Toán Lớp 11 ThongHieu
Hàm số $$y = \frac{1}{x - 3}$$ gián đoạn tại điểm nào sau đây?
Câu 16: Vận dụng: Ứng dụng định lý Bolzano tìm khoảng chứa nghiệm
Toán Lớp 11 VanDung
Phương trình $$2x^3 - 6x + 1 = 0$$ có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng nào dưới đây?
Câu 17: Nhận biết: Công thức lũy thừa số mũ hữu tỉ
Toán Lớp 11 NhanBiet
Với $$a > 0$$ và $$m, n \in \mathbb{Z}, n \ge 2$$, biểu thức $$a^{\frac{m}{n}}$$ bằng:
Câu 18: Thông hiểu: So sánh hai lũy thừa
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho $$a = \sqrt{2} - 1$$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 19: Nhận biết: Định nghĩa lôgarit
Toán Lớp 11 NhanBiet
Cho $$a > 0, a \ne 1$$ và $$b > 0$$. Số $$\alpha$$ thỏa mãn $$a^\alpha = b$$ được gọi là:
Câu 20: Thông hiểu: Lôgarit của tích
Toán Lớp 11 ThongHieu
Với $$a, b, c > 0$$ và $$a \ne 1$$, khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 21: Nhận biết: Tập xác định của hàm số lôgarit
Toán Lớp 11 NhanBiet
Tập xác định của hàm số $$y = \log_3 x$$ là:
Câu 22: Nhận biết: Nghiệm của phương trình mũ cơ bản
Toán Lớp 11 NhanBiet
Nghiệm của phương trình $$3^x = 9$$ là:
Câu 23: Nhận biết: Nghiệm của phương trình logarit cơ bản
Toán Lớp 11 NhanBiet
Nghiệm của phương trình $$\log_2 x = 4$$ là:
Câu 24: Thông hiểu: Giải phương trình mũ đưa về cùng cơ số
Toán Lớp 11 ThongHieu
Tập nghiệm của phương trình $$2^{x^2 - 3x} = \frac{1}{4}$$ là:
Câu 25: Thông hiểu: Giải bất phương trình logarit cơ số nhỏ hơn 1
Toán Lớp 11 ThongHieu
Tập nghiệm của bất phương trình $$\log_{\frac{1}{2}}(x - 2) > -1$$ là:
Câu 26: Vận dụng: Phương trình logarit có nghiệm ngoại lai
Toán Lớp 11 VanDung
Số nghiệm thực của phương trình $$\log_3(x^2 - 6) = \log_3(x - 4) + 1$$ là:
Câu 27: Vận dụng: Đặt ẩn phụ phương trình mũ
Toán Lớp 11 VanDung
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình $$4^x - 5 \cdot 2^x + 4 = 0$$ bằng:
Câu 28: Vận dụng: Giải bất phương trình mũ cùng cơ số
Toán Lớp 11 VanDung
Tập nghiệm của bất phương trình $$\left(\frac{2}{3}\right)^{x^2 - 4} \ge 1$$ là:
Câu 29: Vận dụng cao: Ứng dụng thực tế bài toán Lãi kép / Tăng trưởng
Toán Lớp 11 VanDungCao
Một người gửi tiết kiệm số tiền $$200$$ triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất $$7\%$/năm theo hình thức lãi kép. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm người đó sẽ thu được tổng số tiền (cả gốc và lãi) vượt quá $$400$$ triệu đồng?
Câu 30: Nhận biết: Giới hạn số đo góc giữa hai đường thẳng trong không gian
Toán Lớp 11 NhanBiet
Số đo góc giữa hai đường thẳng $$a$$ và $$b$$ trong không gian luôn thỏa mãn:
Câu 31: Nhận biết: Điều kiện để hai đường thẳng vuông góc
Toán Lớp 11 NhanBiet
Cho hai đường thẳng $$a$$ và $$b$$ có hai vectơ chỉ phương lần lượt là $$\vec{u}$$ và $$\vec{v}$$. Điều kiện cần và đủ để $$a \perp b$$ là:
Câu 32: Thông hiểu: Tính chất của hai đường thẳng vuông góc
Toán Lớp 11 ThongHieu
Trong không gian, cho hai đường thẳng phân biệt $$a$$ và $$b$$ cùng vuông góc với đường thẳng $$c$$. Khẳng định nào sau đây là **ĐÚNG**?
Câu 33: Thông hiểu: Tính góc giữa hai đường thẳng trong hình lập phương
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho hình lập phương $$ABCD.A^\prime B^\prime C^\prime D^\prime$$. Góc giữa hai đường thẳng $$AB$$ và $$A^\prime C^\prime$$ bằng:
Câu 34: Vận dụng: Tính góc giữa hai đường chéo nhau trong hình lập phương
Toán Lớp 11 VanDung
Cho hình lập phương $$ABCD.A^\prime B^\prime C^\prime D^\prime$$. Góc giữa hai đường thẳng $$A^\prime B$$ và $$B^\prime C$$ bằng:
Câu 35: Vận dụng: Góc giữa hai cạnh đối trong tứ diện đều
Toán Lớp 11 VanDung
Cho tứ diện đều $$ABCD$$. Góc giữa hai đường thẳng đối diện $$AB$$ và $$CD$$ bằng:
Câu 36: Vận dụng cao: Tính góc giữa đường thẳng chéo nhau trong hình chóp
Toán Lớp 11 VanDungCao
Cho hình chóp $$S.ABC$$ có đáy $$ABC$$ là tam giác vuông tại $$B$$, $$AB = a, BC = a\sqrt{3}$$. Cạnh bên $$SA \perp (ABC)$$ và $$SA = a$$. Gọi $$M$$ là trung điểm của $$BC$$. Côsin của góc giữa hai đường thẳng $$SM$$ và $$AB$$ bằng:
Câu 37: Vận dụng cao: Tứ diện có các cặp cạnh đối vuông góc
Toán Lớp 11 VanDungCao
Cho tứ diện $$ABCD$$ có $$AB \perp CD$$ và $$AC \perp BD$$. Khẳng định nào sau đây là **CHẮC CHẮN ĐÚNG**?
Câu 38: Nhận biết: Định nghĩa hai mặt phẳng vuông góc
Toán Lớp 11 NhanBiet
Hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$ được gọi là vuông góc với nhau khi nào?
Câu 39: Nhận biết: Điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc
Toán Lớp 11 NhanBiet
Điều kiện nào sau đây đủ để kết luận hai mặt phẳng vuông góc với nhau?
Câu 40: Thông hiểu: Tính chất hai mặt phẳng vuông góc
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho $(P) \perp (Q)$ và $(P) \cap (Q) = c$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 41: Thông hiểu: Tính chất giao tuyến
Toán Lớp 11 ThongHieu
Hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$ cắt nhau theo giao tuyến $\Delta$. $(P)$ và $(Q)$ cùng vuông góc với mặt phẳng $(R)$. Khẳng định nào đúng?
Câu 42: Vận dụng: Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc
Toán Lớp 11 VanDung
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông, $SA \perp (ABCD)$. Mặt phẳng nào dưới đây vuông góc với mặt phẳng $(SBD)$?
Câu 43: Vận dụng: Tính góc giữa hai mặt phẳng (1)
Toán Lớp 11 VanDung
Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA \perp (ABC)$ và đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $B$. Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $A$ trên $SB$. Góc giữa hai mặt phẳng $(SBC)$ và $(ABC)$ là góc nào?
Câu 44: Vận dụng cao: Tính góc giữa hai mặt phẳng (2)
Toán Lớp 11 VanDungCao
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a, SA \perp (ABCD)$ và $SA = \frac{a\sqrt{6}}{2}$. Tính góc giữa hai mặt phẳng $(SBD)$ và $(ABCD)$.
Câu 45: Vận dụng cao: Góc giữa hai mặt phẳng nghiêng
Toán Lớp 11 VanDungCao
Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có tất cả các cạnh đều bằng $a$. Côsin của góc giữa mặt bên và mặt đáy là:
Câu 46: Nhận biết: Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Toán Lớp 11 NhanBiet
Khoảng cách từ điểm $M$ đến mặt phẳng $(P)$ là:
Câu 47: Nhận biết: Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
Toán Lớp 11 NhanBiet
Cho hai mặt phẳng song song $(P)$ và $(Q)$. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Câu 48: Thông hiểu: Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Toán Lớp 11 ThongHieu
Đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau $a$ và $b$ là:
Câu 49: Thông hiểu: Tính khoảng cách trong hình hộp chữ nhật
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng $(ABCD)$ và $(A'B'C'D')$ bằng độ dài đoạn thẳng nào dưới đây?
Câu 50: Vận dụng: Tính khoảng cách từ đỉnh đến mặt phẳng đáy
Toán Lớp 11 VanDung
Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA \perp (ABC)$ và $SA = 2a$. Khoảng cách từ điểm $S$ đến mặt phẳng $(ABC)$ bằng:
Câu 51: Vận dụng: Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Toán Lớp 11 VanDung
Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh đáy bằng $a$, tâm $O$. Chiều cao $SO = a$. Khoảng cách từ $O$ đến mặt phẳng $(SCD)$ là:
Câu 52: Vận dụng cao: Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau (1)
Toán Lớp 11 VanDungCao
Cho tứ diện đều $ABCD$ cạnh $a$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $AB$ và $CD$.
Câu 53: Vận dụng cao: Đổi khoảng cách
Toán Lớp 11 VanDungCao
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a, SA \perp (ABCD), SA=a$. Gọi $M$ là trung điểm của $CD$. Tính khoảng cách từ điểm $B$ đến mặt phẳng $(SAM)$.
Câu 54: Nhận biết: Công thức thể tích lăng trụ
Toán Lớp 11 NhanBiet
Thể tích $V$ của khối lăng trụ có diện tích đáy $B$ và chiều cao $h$ là:
Câu 55: Nhận biết: Công thức thể tích khối chóp
Toán Lớp 11 NhanBiet
Thể tích $V$ của khối chóp có diện tích đáy $B$ và chiều cao $h$ là:
Câu 56: Thông hiểu: Thể tích hình lập phương
Toán Lớp 11 ThongHieu
Thể tích của một khối lập phương có cạnh bằng $2a$ là:
Câu 57: Thông hiểu: Tỉ số thể tích khối chóp
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho khối chóp $S.ABC$. Gọi $M, N, P$ lần lượt là trung điểm của $SA, SB, SC$. Tỉ số thể tích $\frac{V_{S.MNP}}{V_{S.ABC}}$ bằng:
Câu 58: Vận dụng: Tính thể tích khối chóp tứ giác
Toán Lớp 11 VanDung
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$, cạnh bên $SA \perp (ABCD)$ và $SA = 3a$. Tính thể tích khối chóp $S.ABCD$.
Câu 59: Vận dụng: Tính thể tích lăng trụ đứng
Toán Lớp 11 VanDung
Cho lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $B$, $AB = a, BC = a\sqrt{3}$, cạnh bên $AA' = 2a$. Tính thể tích khối lăng trụ đó.
Câu 60: Vận dụng cao: Tính thể tích khi biết góc
Toán Lớp 11 VanDungCao
Cho hình chóp tam giác đều $S.ABC$ có cạnh đáy bằng $a$, góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng $60^\circ$. Tính thể tích khối chóp $S.ABC$.
Câu 61: Vận dụng cao: Ứng dụng tỉ số thể tích
Toán Lớp 11 VanDungCao
Cho hình chóp tứ giác $S.ABCD$ có đáy là hình bình hành. Gọi $M$ là trung điểm của $SC$. Mặt phẳng qua $A, M$ và song song với $BD$ cắt $SB, SD$ lần lượt tại $P, Q$. Tính tỉ số thể tích của khối chóp $S.APMQ$ và khối chóp $S.ABCD$.
Câu 62: Nhận biết: Ký hiệu biến cố hợp
Toán Lớp 11 NhanBiet
Biến cố "Xảy ra A hoặc xảy ra B" được kí hiệu là:
Câu 63: Nhận biết: Biến cố xung khắc
Toán Lớp 11 NhanBiet
Hai biến cố A và B được gọi là xung khắc khi:
Câu 64: Thông hiểu: Xác định biến cố giao
Toán Lớp 11 ThongHieu
Gieo một con xúc xắc cân đối. Gọi A là biến cố "Số chấm xuất hiện là số chẵn", B là biến cố "Số chấm xuất hiện chia hết cho 3". Biến cố $A \cap B$ là:
Câu 65: Thông hiểu: Biến cố độc lập
Toán Lớp 11 ThongHieu
Hai xạ thủ bắn mỗi người một viên đạn vào bia. Gọi $A$ là biến cố "Người thứ nhất bắn trúng bia", $B$ là biến cố "Người thứ hai bắn trúng bia". Hai biến cố $A$ và $B$ là hai biến cố:
Câu 66: Vận dụng: Diễn đạt bằng lời
Toán Lớp 11 VanDung
Trong một lớp học, gọi $A$ là biến cố "Học sinh giỏi Toán", $B$ là biến cố "Học sinh giỏi Lý". Biến cố $\overline{A} \cap \overline{B}$ có nghĩa là:
Câu 67: Vận dụng: Tính số phần tử của biến cố hợp
Toán Lớp 11 VanDung
Rút ngẫu nhiên một lá bài từ bộ bài tú lơ khơ 52 lá. Gọi A là biến cố "Rút được lá Cơ", B là biến cố "Rút được lá Át". Số phần tử của biến cố $A \cup B$ là:
Câu 68: Vận dụng cao: Diễn đạt phức hợp
Toán Lớp 11 VanDungCao
Bắn 3 viên đạn độc lập vào mục tiêu. Gọi $A_i$ là biến cố "Viên đạn thứ $i$ trúng mục tiêu" ($i=1,2,3$). Biến cố "Có đúng 1 viên đạn trúng mục tiêu" được biểu diễn là:
Câu 69: Vận dụng cao: Rút ngẫu nhiên đồng thời
Toán Lớp 11 VanDungCao
Một hộp đựng 5 bi đỏ và 4 bi xanh. Rút ngẫu nhiên 2 bi. Gọi A là biến cố "Rút được 2 bi cùng màu". Biến cố A có thể biểu diễn như thế nào nếu $A_1$ là "Rút được 2 bi đỏ", $A_2$ là "Rút được 2 bi xanh"?
Câu 70: Nhận biết: Công thức cộng cho biến cố xung khắc
Toán Lớp 11 NhanBiet
Cho $A$ và $B$ là hai biến cố xung khắc. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Câu 71: Nhận biết: Công thức cộng tổng quát
Toán Lớp 11 NhanBiet
Với hai biến cố $A$ và $B$ bất kì liên quan đến cùng một phép thử, công thức nào sau đây đúng?
Câu 72: Thông hiểu: Tính xác suất bằng công thức
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho hai biến cố $A, B$ có $P(A) = 0.4, P(B) = 0.5$ và $P(A \cap B) = 0.2$. Tính $P(A \cup B)$.
Câu 73: Thông hiểu: Xác suất biến cố đối
Toán Lớp 11 ThongHieu
Xác suất để một xạ thủ bắn trúng hồng tâm là $0.85$. Xác suất để xạ thủ đó bắn trượt là:
Câu 74: Vận dụng: Tính P(A ∩ B) từ các dữ kiện
Toán Lớp 11 VanDung
Cho $P(A) = 0.6, P(B) = 0.7, P(A \cup B) = 0.9$. Khi đó $P(A \cap B)$ bằng:
Câu 75: Vận dụng: Bài toán thực tế rút bài
Toán Lớp 11 VanDung
Rút ngẫu nhiên một lá bài từ bộ bài 52 lá. Xác suất để lá bài rút được là lá Át hoặc lá bài màu Đen là:
Câu 76: Vận dụng cao: Biến cố hợp của các biến cố xung khắc
Toán Lớp 11 VanDungCao
Một hộp đựng 5 quả cầu đỏ, 4 quả cầu xanh và 3 quả cầu vàng. Lấy ngẫu nhiên 1 quả. Tính xác suất để lấy được quả cầu không phải màu đỏ.
Câu 77: Vận dụng cao: Giải phương trình xác suất
Toán Lớp 11 VanDungCao
Cho $P(A) = 0.5, P(A \cap B) = 0.2$. Biết $P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B)$ và $P(B) = 2 P(A \cap B)$. Tính $P(A \cup B)$.
Câu 78: Nhận biết: Công thức nhân
Toán Lớp 11 NhanBiet
Hai biến cố $A$ và $B$ độc lập khi và chỉ khi:
Câu 79: Nhận biết: Phân biệt độc lập và xung khắc
Toán Lớp 11 NhanBiet
Nếu hai biến cố $A, B$ có $P(A) > 0, P(B) > 0$ và chúng xung khắc. Khẳng định nào sau đây đúng?
Câu 80: Thông hiểu: Kiểm tra tính độc lập
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho $P(A) = 0.4, P(B) = 0.3, P(A \cup B) = 0.58$. Khẳng định nào đúng?
Câu 81: Thông hiểu: Xác suất biến cố đối độc lập
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho $A$ và $B$ là hai biến cố độc lập, $P(A) = 0.6, P(B) = 0.8$. Tính $P(\overline{A} \cap B)$.
Câu 82: Vận dụng: Tính xác suất thực tế (bắn súng)
Toán Lớp 11 VanDung
Hai xạ thủ cùng bắn vào bia một cách độc lập. Xác suất trúng bia của người 1 là 0.7, người 2 là 0.9. Xác suất để cả hai cùng bắn trượt là:
Câu 83: Vận dụng: Ít nhất 1 người trúng
Toán Lớp 11 VanDung
Hai người độc lập nhau ném bóng vào rổ. Xác suất ném trúng của người 1 và người 2 lần lượt là 0.6 và 0.7. Xác suất có ít nhất một người ném trúng là:
Câu 84: Vận dụng cao: Máy bay ném bom
Toán Lớp 11 VanDungCao
Ba máy bay cùng ném bom độc lập vào mục tiêu. Xác suất ném trúng của 3 máy bay lần lượt là 0.4; 0.5; 0.6. Xác suất mục tiêu bị tiêu diệt (tức là có ít nhất 1 máy bay ném trúng) là:
Câu 85: Vận dụng cao: Hộp bi
Toán Lớp 11 VanDungCao
Hộp I có 4 bi đỏ, 5 bi trắng. Hộp II có 3 bi đỏ, 6 bi trắng. Rút ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 viên bi. Tính xác suất để 2 viên bi lấy ra cùng màu đỏ.
Câu 86: Nhận biết: Định nghĩa đạo hàm
Toán Lớp 11 NhanBiet
Đạo hàm của hàm số $y = f(x)$ tại điểm $x_0$ được định nghĩa bằng công thức nào sau đây?
Câu 87: Nhận biết: Ý nghĩa hình học
Toán Lớp 11 NhanBiet
Ý nghĩa hình học của đạo hàm $f'(x_0)$ là:
Câu 88: Thông hiểu: Tính đạo hàm bằng định nghĩa
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho hàm số $f(x) = x^2$. Đạo hàm của hàm số tại $x_0 = 2$ bằng:
Câu 89: Thông hiểu: Viết phương trình tiếp tuyến
Toán Lớp 11 ThongHieu
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = x^2$ tại điểm có hoành độ $x_0 = 1$ là:
Câu 90: Vận dụng: Vận tốc tức thời
Toán Lớp 11 VanDung
Một vật rơi tự do với phương trình chuyển động $s(t) = \frac{1}{2}gt^2$, trong đó $g \approx 9.8 m/s^2$ và $t$ tính bằng giây. Vận tốc của vật tại thời điểm $t = 3s$ là:
Câu 91: Vận dụng: Tính số gia
Toán Lớp 11 VanDung
Cho hàm số $y = f(x) = 2x + 1$. Xét $x_0 = 1$ và số gia $\Delta x = 0.1$. Số gia $\Delta y$ của hàm số bằng:
Câu 92: Vận dụng cao: Tiếp tuyến song song với đường thẳng
Toán Lớp 11 VanDungCao
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = x^3 - 3x + 2$ biết tiếp tuyến đó song song với đường thẳng $y = 9x - 1$.
Câu 93: Vận dụng cao: Liên tục và có đạo hàm
Toán Lớp 11 VanDungCao
Cho hàm số $f(x) = \begin{cases} x^2 & \text{với } x \ge 0 \ x & \text{với } x < 0 \end{cases}$. Khẳng định nào sau đây là đúng tại $x = 0$?
Câu 94: Nhận biết: Đạo hàm của hàm lũy thừa
Toán Lớp 11 NhanBiet
Đạo hàm của hàm số $y = x^5$ là:
Câu 95: Nhận biết: Quy tắc đạo hàm của tích
Toán Lớp 11 NhanBiet
Cho hai hàm số $u = u(x)$ và $v = v(x)$ có đạo hàm. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 96: Thông hiểu: Tính đạo hàm của đa thức
Toán Lớp 11 ThongHieu
Đạo hàm của hàm số $y = 2x^3 - 4x^2 + 5x - 1$ là:
Câu 97: Thông hiểu: Đạo hàm của hàm phân thức
Toán Lớp 11 ThongHieu
Đạo hàm của hàm số $y = \frac{2x - 1}{x + 1}$ là:
Câu 98: Vận dụng: Đạo hàm hàm số hợp (lũy thừa)
Toán Lớp 11 VanDung
Đạo hàm của hàm số $y = (x^2 - 3x + 2)^4$ là:
Câu 99: Vận dụng: Đạo hàm hàm số hợp (căn thức)
Toán Lớp 11 VanDung
Đạo hàm của hàm số $y = \sqrt{3x^2 + 1}$ là:
Câu 100: Vận dụng cao: Tính giá trị đạo hàm tại một điểm
Toán Lớp 11 VanDungCao
Cho hàm số $y = \frac{x^2 + 2x - 1}{x - 1}$. Tính giá trị của $y'(2)$.
Câu 101: Vận dụng cao: Giải phương trình đạo hàm
Toán Lớp 11 VanDungCao
Cho hàm số $y = x^3 - 3x^2 + 2$. Số nghiệm của phương trình $y' = 0$ là:
Câu 102: Nhận biết: Sự tồn tại GTLN, GTNN
Toán Lớp 12 NhanBiet
Cho hàm số $y = f(x)$ liên tục trên đoạn $[a; b]$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 103: Nhận biết: Phân biệt Cực trị và GTLN/GTNN
Toán Lớp 12 NhanBiet
Giá trị cực đại của hàm số có chắc chắn là giá trị lớn nhất của hàm số trên tập xác định không?
Câu 104: Thông hiểu: Tìm Min/Max của hàm số bậc 2
Toán Lớp 12 ThongHieu
Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x^2 - 4x + 5$ trên đoạn $[0; 3]$ là:
Câu 105: Thông hiểu: Tìm Min/Max của hàm phân thức
Toán Lớp 12 ThongHieu
Giá trị lớn nhất của hàm số $y = \frac{2x - 1}{x + 1}$ trên đoạn $[0; 2]$ là:
Câu 106: Vận dụng: Tìm Min/Max hàm căn thức
Toán Lớp 12 VanDung
Tìm giá trị lớn nhất $M$ của hàm số $y = \sqrt{4 - x^2}$.
Câu 107: Vận dụng: Ứng dụng BĐT hoặc Đạo hàm cho hàm số mũ
Toán Lớp 12 VanDung
Hàm số $y = x - e^x$ đạt giá trị lớn nhất trên $\mathbb{R}$ tại điểm $x_0$ nào?
Câu 108: Vận dụng cao: Định tham số m (1)
Toán Lớp 12 VanDungCao
Tìm tham số $m$ để giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = \frac{x - m^2 + m}{x + 1}$ trên đoạn $[0; 1]$ bằng $-2$.
Câu 109: Vận dụng cao: Ứng dụng thực tiễn
Toán Lớp 12 VanDungCao
Người ta cần cắt một tấm tôn hình chữ nhật kích thước $50cm \times 80cm$ để làm một chiếc hộp không nắp bằng cách cắt bỏ 4 hình vuông bằng nhau ở 4 góc rồi gấp lên. Để thể tích chiếc hộp là lớn nhất, cạnh của hình vuông bị cắt bỏ bằng bao nhiêu?
Câu 110: Nhận biết: Định nghĩa tiệm cận ngang
Toán Lớp 12 NhanBiet
Cho hàm số $y = f(x)$. Đường thẳng $y = y_0$ là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số khi nào?
Câu 111: Nhận biết: Số lượng tiệm cận ngang tối đa
Toán Lớp 12 NhanBiet
Một đồ thị hàm số $y = f(x)$ có thể có tối đa bao nhiêu đường tiệm cận ngang?
Câu 112: Thông hiểu: Tìm TCN của hàm bậc nhất / bậc nhất
Toán Lớp 12 ThongHieu
Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{3x - 1}{2x + 1}$ là:
Câu 113: Thông hiểu: Tìm TCĐ của hàm bậc nhất / bậc nhất
Toán Lớp 12 ThongHieu
Phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = \frac{2x - 5}{x - 3}$ là:
Câu 114: Vận dụng: Tiệm cận đứng chứa nghiệm ảo
Toán Lớp 12 VanDung
Đồ thị hàm số $y = \frac{x - 2}{x^2 - 4x + 4}$ có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?
Câu 115: Vận dụng: Tiệm cận xiên hàm phân thức
Toán Lớp 12 VanDung
Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 - 2x + 3}{x + 1}$ có phương trình là:
Câu 116: Vận dụng cao: Biện luận số tiệm cận
Toán Lớp 12 VanDungCao
Đồ thị hàm số $y = \frac{x + 1}{\sqrt{mx^2 + 1}}$ (với $m > 0$) có 2 đường tiệm cận ngang khi:
Câu 117: Vận dụng cao: Tổng khoảng cách đến tiệm cận
Toán Lớp 12 VanDungCao
Gọi $M$ là một điểm thuộc đồ thị $(C)$ của hàm số $y = \frac{2x - 1}{x - 1}$. Tích khoảng cách từ $M$ đến hai đường tiệm cận của $(C)$ bằng:
Câu 118: Nhận biết: Đặc điểm của vectơ
Toán Lớp 12 NhanBiet
Vectơ trong không gian là gì?
Câu 119: Nhận biết: Quy tắc hình hộp
Toán Lớp 12 NhanBiet
Cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$. Đẳng thức nào sau đây ĐÚNG?
Câu 120: Thông hiểu: Quy tắc ba điểm
Toán Lớp 12 ThongHieu
Rút gọn biểu thức $\vec{v} = \overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{DC}$.
Câu 121: Thông hiểu: Sự đồng phẳng
Toán Lớp 12 ThongHieu
Trong không gian, ba vectơ $\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}$ (trong đó $\vec{a}, \vec{b}$ không cùng phương) đồng phẳng khi và chỉ khi:
Câu 122: Vận dụng: Tính độ dài vectơ
Toán Lớp 12 VanDung
Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có cạnh bằng $a$. Tính độ dài của vectơ $\vec{u} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'}$.
Câu 123: Vận dụng: Trọng tâm tứ diện
Toán Lớp 12 VanDung
Cho tứ diện $ABCD$. Gọi $G$ là trọng tâm của tứ diện. Đẳng thức nào sau đây ĐÚNG?
Câu 124: Vận dụng cao: Biểu diễn vectơ qua ba vectơ không đồng phẳng
Toán Lớp 12 VanDungCao
Cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$. Gọi $M$ là trung điểm của $A'B'$. Biểu diễn $\overrightarrow{DM}$ theo ba vectơ $\vec{a} = \overrightarrow{DA}, \vec{b} = \overrightarrow{DC}, \vec{c} = \overrightarrow{DD'}$.
Câu 125: Vận dụng cao: Xét tính đồng phẳng
Toán Lớp 12 VanDungCao
Cho ba vectơ $\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}$ không đồng phẳng. Xét ba vectơ $\vec{x} = 2\vec{a} - \vec{b}, \vec{y} = \vec{b} + \vec{c}, \vec{z} = 4\vec{a} + m\vec{c}$. Tìm $m$ để $\vec{x}, \vec{y}, \vec{z}$ đồng phẳng.
Câu 126: Nhận biết: Mối liên hệ đạo hàm và tính đơn điệu
Toán Lớp 12 NhanBiet
Cho hàm số $y = f(x)$ có đạo hàm trên $K$. Khẳng định nào sau đây đúng?
Câu 127: Nhận biết: Điều kiện có cực trị
Toán Lớp 12 NhanBiet
Hàm số $y = f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$. Điều kiện cần và đủ để $x_0$ là một điểm cực trị của hàm số là gì?
Câu 128: Thông hiểu: Đơn điệu của hàm bậc 3
Toán Lớp 12 ThongHieu
Khoảng đồng biến của hàm số $y = -x^3 + 3x^2 + 1$ là:
Câu 129: Thông hiểu: Đơn điệu hàm phân thức
Toán Lớp 12 ThongHieu
Hàm số $y = \frac{2x + 1}{x - 1}$ nghịch biến trên các khoảng nào sau đây?
Câu 130: Vận dụng: Cực trị hàm số bậc 4
Toán Lớp 12 VanDung
Tìm điểm cực tiểu của đồ thị hàm số $y = x^4 - 2x^2 - 3$.
Câu 131: Vận dụng: Tìm tham số để hàm số đồng biến
Toán Lớp 12 VanDung
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để hàm số $y = \frac{1}{3}x^3 - mx^2 + (m^2 - 4)x + 3$ đạt cực đại tại $x = 3$.
Câu 132: Vận dụng cao: Đồng biến trên khoảng
Toán Lớp 12 VanDungCao
Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để hàm số $y = \frac{mx - 4}{x - m}$ đồng biến trên khoảng $(0; +\infty)$.
Câu 133: Vận dụng cao: Đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị
Toán Lớp 12 VanDungCao
Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số $y = x^3 - 3x^2 + 1$.
Câu 134: Nhận biết: Định nghĩa nguyên hàm
Toán Lớp 12 NhanBiet
Hàm số $F(x)$ là nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên $K$ nếu:
Câu 135: Nhận biết: Công thức nguyên hàm cơ bản
Toán Lớp 12 NhanBiet
Mệnh đề nào sau đây SAI?
Câu 136: Thông hiểu: Nguyên hàm đa thức
Toán Lớp 12 ThongHieu
Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = 3x^2 - 2x + 5$ là:
Câu 137: Thông hiểu: Tìm nguyên hàm thỏa mãn điều kiện
Toán Lớp 12 ThongHieu
Tìm nguyên hàm $F(x)$ của hàm số $f(x) = 4x^3$ thỏa mãn $F(1) = 3$.
Câu 138: Vận dụng: Nguyên hàm hàm phân thức
Toán Lớp 12 VanDung
Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = \frac{x^2 - 1}{x^2}$ là:
Câu 139: Vận dụng: Nguyên hàm hàm lượng giác bậc 2
Toán Lớp 12 VanDung
Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = \cos^2 x$ là:
Câu 140: Vận dụng cao: Nguyên hàm hàm hợp (hệ số a)
Toán Lớp 12 VanDungCao
Cho $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x) = e^{2x} + 2x$ thỏa mãn $F(0) = \frac{3}{2}$. Tính $F(1)$.
Câu 141: Vận dụng cao: Tính chất mở rộng
Toán Lớp 12 VanDungCao
Biết $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ và $F(x) \neq 0$. Tìm họ nguyên hàm của hàm số $g(x) = \frac{f(x)}{F^2(x)}$.
Câu 142: Nhận biết: Số cực trị của hàm bậc 3
Toán Lớp 12 NhanBiet
Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ ($a \neq 0$) có tối đa bao nhiêu điểm cực trị?
Câu 143: Nhận biết: Tâm đối xứng hàm phân thức
Toán Lớp 12 NhanBiet
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số $y = \frac{2x - 1}{x + 1}$ là điểm nào?
Câu 144: Thông hiểu: Nhận diện đồ thị hàm bậc 3 qua hệ số a
Toán Lớp 12 ThongHieu
Cho hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có đồ thị như hình chữ N (đi lên từ trái sang phải, có 2 cực trị). Dấu của hệ số $a$ là:
Câu 145: Thông hiểu: Tìm tọa độ giao điểm với trục tung
Toán Lớp 12 ThongHieu
Giao điểm của đồ thị hàm số $y = \frac{x + 3}{2x - 1}$ với trục tung có tọa độ là:
Câu 146: Vận dụng: Đọc bảng biến thiên (BBT)
Toán Lớp 12 VanDung
Cho bảng biến thiên của hàm số $y = f(x)$. Biết đạo hàm đổi dấu từ $(-)$ sang $(+)$ tại $x = 1$ và $f(1) = -2$. Khẳng định nào ĐÚNG?
Câu 147: Vận dụng: Sự tương giao của hai đồ thị
Toán Lớp 12 VanDung
Số giao điểm của đồ thị hàm số $y = x^3 - 3x$ và đường thẳng $y = x$ là:
Câu 148: Vận dụng cao: Biện luận nghiệm bằng đồ thị
Toán Lớp 12 VanDungCao
Cho hàm số $y = x^3 - 3x + 2$ có đồ thị $(C)$. Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để phương trình $x^3 - 3x + 2 = m$ có đúng 3 nghiệm phân biệt.
Câu 149: Vận dụng cao: Nhận diện đồ thị hàm chứa dấu GTTĐ
Toán Lớp 12 VanDungCao
Từ đồ thị $(C)$ của hàm số $y = x^3 - 3x$, muốn vẽ đồ thị $(C') $ của hàm số $y = |x^3 - 3x|$, ta thực hiện phép suy đồ thị nào?
Câu 150: Bài 1.1: Nhận biết mệnh đề trong các câu
Toán Lớp 10 NhanBiet
Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
a) Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới;
b) Bạn học trường nào?
c) Không được làm việc riêng trong giờ học;
d) Tôi sẽ sút bóng trúng xà ngang.
Câu 151: Bài 1.2: Xác định tính đúng sai của mệnh đề
Toán Lớp 10 ThongHieu
Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau:
a) $\pi > \dfrac{10}{3}$;
b) Phương trình $3x + 7 = 0$ có nghiệm;
c) Có ít nhất một số cộng với chính nó bằng 0;
d) 2 022 là hợp số.
Câu 152: Bài 1.3: Mệnh đề tương đương tam giác vuông
Toán Lớp 10 ThongHieu
Cho hai câu sau:
P: "Tam giác ABC là tam giác vuông";
Q: "Tam giác ABC có một góc bằng tổng hai góc còn lại".
Hãy phát biểu mệnh đề tương đương $P \Leftrightarrow Q$ và xác định tính đúng sai của mệnh đề này.
Câu 153: Bài 1.4: Mệnh đề đảo và tính đúng sai
Toán Lớp 10 ThongHieu
Phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề sau và xác định tính đúng sai của chúng:
P: "Nếu số tự nhiên n có chữ số tận cùng là 5 thì n chia hết cho 5";
Q: "Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau".
Câu 154: Bài 1.5: Suy luận mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo
Toán Lớp 10 VanDung
Với hai số thực a và b, xét các mệnh đề P: "$a^2 < b^2$" và Q: "$0 < a < b$".
a) Phát biểu mệnh đề $P \Rightarrow Q$.
b) Phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề ở câu a.
c) Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề ở câu a và câu b.
Câu 155: Bài 1.6: Mệnh đề chứa kí hiệu tồn tại (∃) và phủ định
Toán Lớp 10 ThongHieu
Xác định tính đúng sai của mệnh đề sau và tìm mệnh đề phủ định của nó:
Q: "$\exists n \in \mathbb{N}, n \text{ chia hết cho } n + 1$".
Câu 156: Bài 1.7: Viết mệnh đề bằng kí hiệu ∀ và ∃
Toán Lớp 10 NhanBiet
Dùng kí hiệu $\forall, \exists$ để viết các mệnh đề sau:
P: "Mọi số tự nhiên đều có bình phương lớn hơn hoặc bằng chính nó";
Q: "Có một số thực cộng với chính nó bằng 0".
Câu 157: Bài 1.8 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10 NhanBiet

Gọi $X$ là tập hợp các quốc gia tiếp giáp với Việt Nam trên đất liền. Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp $X$ và biểu diễn tập $X$ bằng biểu đồ Ven.

Câu 158: Bài 1.9 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10 NhanBiet

Kí hiệu $E$ là tập hợp các quốc gia tại khu vực Đông Nam Á.

a) Nêu ít nhất hai phần tử thuộc tập hợp $E$.

b) Nêu ít nhất hai phần tử không thuộc tập hợp $E$.

c) Liệt kê các phần tử thuộc tập hợp $E$. Tập hợp $E$ có bao nhiêu phần tử?

Câu 159: Bài 1.10 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10 ThongHieu

Hãy viết tập hợp sau bằng cách nêu tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp:

$$A = \{0; 4; 8; 12; 16\}$$

Câu 160: Bài 1.11 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10 ThongHieu

Trong các tập hợp sau, tập nào là tập rỗng?

$$A = \{x \in \mathbb{R} \mid x^2 - 6 = 0\}; \qquad B = \{x \in \mathbb{Z} \mid x^2 - 6 = 0\}$$

Câu 161: Bài 1.12 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10 ThongHieu

Cho $X = \{a; b\}$. Các cách viết sau đúng hay sai? Giải thích kết luận đưa ra.

a) $a \subset X$;    b) $\{a\} \subset X$;    c) $\emptyset \in X$.

Câu 162: Bài 1.13 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10 ThongHieu

Cho $A = \{2; 5\}$, $B = \{5; x\}$, $C = \{2; y\}$. Tìm $x$ và $y$ để $A = B = C$.

Câu 163: Bài 1.14 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10 VanDung

Cho hai tập hợp:

$$A = \{x \in \mathbb{Z} \mid x < 4\}, \qquad B = \{x \in \mathbb{Z} \mid (5x - 3x^2)(x^2 + 2x - 3) = 0\}$$

a) Liệt kê các phần tử của hai tập hợp $A$ và $B$.

b) Hãy xác định các tập hợp $A \cap B$, $A \cup B$ và $A \setminus B$.

Câu 164: Bài 1.15 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10 VanDung

Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số:

a) $(-4; 1] \cap [0; 3)$;

b) $(0; 2] \cup (-3; 1]$;

c) $(-2; 1] \cap (1; +\infty)$;

d) $\mathbb{R} \setminus (-\infty; 3]$.

Câu 165: Bài 1.16 (SGK trang 19)
Toán Lớp 10 VanDungCao

Để phục vụ cho một hội nghị quốc tế, ban tổ chức huy động 35 người phiên dịch tiếng Anh, 30 người phiên dịch tiếng Pháp, trong đó có 16 người phiên dịch được cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Ban tổ chức đã huy động bao nhiêu người phiên dịch cho hội nghị đó?

b) Có bao nhiêu người chỉ phiên dịch được tiếng Anh?

c) Có bao nhiêu người chỉ phiên dịch được tiếng Pháp?

Câu 166: Bài 2.4 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 30)
Toán Lớp 10 NhanBiet
Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn? a) $\begin{cases} x < 0 \\ y \ge 0 \end{cases}$ b) $\begin{cases} x + y^2 < 0 \\ y - x > 1 \end{cases}$ c) $\begin{cases} x + y + z < 0 \\ y < 0 \end{cases}$ d) $\begin{cases} -2x + y < 3^2 \\ 4^2 x + 3y < 1 \end{cases}$
Câu 167: Bài 2.5 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 30)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Biểu diễn miền nghiệm của mỗi hệ bất phương trình sau trên mặt phẳng toạ độ: a) $\begin{cases} y - x < -1 \\ x > 0 \\ y < 0 \end{cases}$ b) $\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ 2x + y \le 4 \end{cases}$ c) $\begin{cases} x \ge 0 \\ x + y > 5 \\ x - y < 0 \end{cases}$
Câu 168: Bài 2.6 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 30)
Toán Lớp 10 VanDung
Một gia đình cần ít nhất $900$ đơn vị protein và $400$ đơn vị lipid trong thức ăn mỗi ngày. Mỗi kilôgam thịt bò chứa $800$ đơn vị protein và $200$ đơn vị lipid. Mỗi kilôgam thịt lợn chứa $600$ đơn vị protein và $400$ đơn vị lipid. Biết rằng gia đình này chỉ mua nhiều nhất là $1{,}6\text{ kg}$ thịt bò và $1{,}1\text{ kg}$ thịt lợn; giá $1\text{ kg}$ thịt bò là $250$ nghìn đồng; giá $1\text{ kg}$ thịt lợn là $160$ nghìn đồng. Giả sử gia đình đó mua $x\text{ kilôgam}$ thịt bò và $y\text{ kilôgam}$ thịt lợn. a) Viết các bất phương trình biểu thị các điều kiện của bài toán thành một hệ bất phương trình rồi xác định miền nghiệm của hệ đó. b) Gọi $F$ (nghìn đồng) là số tiền phải trả cho $x\text{ kilôgam}$ thịt bò và $y\text{ kilôgam}$ thịt lợn. Hãy biểu diễn $F$ theo $x$ và $y$. c) Tìm số kilôgam thịt mỗi loại mà gia đình đó cần mua để chi phí là ít nhất.
Câu 169: Bài 3.1 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 37)
Toán Lớp 10 NhanBiet
Không dùng máy tính cầm tay, tính giá trị của các biểu thức sau: a) $(2\sin 30^\circ + \cos 135^\circ - 3\tan 150^\circ) \cdot (\cos 180^\circ - \cot 60^\circ)$; b) $\sin^2 90^\circ + \cos^2 120^\circ + \cos^2 0^\circ - \tan^2 60^\circ + \cot^2 135^\circ$; c) $\cos 60^\circ \cdot \sin 30^\circ + \cos^2 30^\circ$. *(Chú ý: $\sin^2 \alpha = (\sin \alpha)^2, \cos^2 \alpha = (\cos \alpha)^2, \tan^2 \alpha = (\tan \alpha)^2, \cot^2 \alpha = (\cot \alpha)^2$)*.
Câu 170: Bài 3.2 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 37)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Đơn giản các biểu thức sau: a) $A = \sin 100^\circ + \sin 80^\circ + \cos 16^\circ + \cos 164^\circ$; b) $B = 2\sin(180^\circ - \alpha)\cot \alpha - \cos(180^\circ - \alpha)\tan \alpha \cot(180^\circ - \alpha)$, với $0^\circ < \alpha < 90^\circ$.
Câu 171: Bài 3.3 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 37)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Chứng minh các hệ thức cơ bản sau: a) $\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1$; b) $1 + \tan^2 \alpha = \frac{1}{\cos^2 \alpha}$ ($\alpha \ne 90^\circ$); c) $1 + \cot^2 \alpha = \frac{1}{\sin^2 \alpha}$ ($0^\circ < \alpha < 180^\circ$).
Câu 172: Bài 3.4 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 37)
Toán Lớp 10 VanDung
Cho góc $\alpha$ ($0^\circ < \alpha < 180^\circ$) thoả mãn $\tan \alpha = 3$. Tính giá trị của biểu thức: $$P = \frac{2\sin \alpha - 3\cos \alpha}{3\sin \alpha + 2\cos \alpha}$$
Câu 173: Bài 3.5 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 42)
Toán Lớp 10 NhanBiet
Cho tam giác $ABC$ có $a = 6, b = 5, c = 8$. Tính $\cos A$, diện tích $S$ và bán kính đường tròn nội tiếp $r$ của tam giác $ABC$.
Câu 174: Bài 3.6 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 42)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Cho tam giác $ABC$ có $a = 10, \widehat{A} = 45^\circ, \widehat{B} = 70^\circ$. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp $R$ và độ dài các cạnh $b, c$ của tam giác $ABC$.
Câu 175: Bài 3.7 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 42)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Giải tam giác $ABC$ và tính diện tích của tam giác đó, biết $\widehat{A} = 15^\circ, \widehat{B} = 130^\circ, c = 6$.
Câu 176: Bài 3.8 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 42)
Toán Lớp 10 VanDung
Một tàu đánh cá xuất phát từ cảng $A$, đi theo hướng $\text{S}70^\circ\text{E}$ với vận tốc $70\text{ km/h}$. Đi được $90\text{ phút}$ thì động cơ của tàu bị hỏng nên tàu trôi tự do theo hướng nam với vận tốc $8\text{ km/h}$. Sau $2\text{ giờ}$ kể từ khi động cơ bị hỏng, tàu neo đậu được vào một hòn đảo. a) Tính khoảng cách từ cảng $A$ tới đảo nơi tàu neo đậu. b) Xác định hướng từ cảng $A$ tới đảo nơi tàu neo đậu. *(Hướng dẫn: Hướng $\text{S}\alpha^\circ\text{E}$ là hướng tạo với hướng nam góc $\alpha^\circ$ và tạo với hướng đông góc $90^\circ - \alpha^\circ$)*.
Câu 177: Bài 3.9 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 43)
Toán Lớp 10 VanDung
Trên nóc một toà nhà có một cột ăng-ten cao $5\text{ m}$. Từ một vị trí quan sát $A$ cao $7\text{ m}$ so với mặt đất có thể nhìn thấy đỉnh $B$ và chân $C$ của cột ăng-ten, với các góc tương ứng là $50^\circ$ và $40^\circ$ so với phương nằm ngang (Hình 3.18). a) Tính các góc của tam giác $ABC$. b) Tính chiều cao của toà nhà.
Câu 178: Bài 3.10 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 43)
Toán Lớp 10 VanDung
Từ bãi biển Vũng Chùa, ta có thể ngắm được Đảo Yến (Hình 3.10). Hãy đề xuất một cách xác định bề rộng của hòn đảo (theo chiều ta ngắm được).
Câu 179: Bài 3.11 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 43)
Toán Lớp 10 VanDungCao
Để tránh núi, đường giao thông hiện tại phải đi vòng như mô hình trong Hình 3.19. Để rút ngắn khoảng cách và tránh sạt lở núi, người ta dự định làm đường hầm xuyên núi, nối thẳng từ $A$ tới $D$. Biết $AB = 8\text{ km}, BC = 6\text{ km}, CD = 12\text{ km}$, góc $\widehat{B} = 105^\circ$ và $\widehat{C} = 135^\circ$. Hỏi độ dài đường mới sẽ giảm bao nhiêu kilômét so với đường cũ?
Câu 180: Bài 4.1 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 50)
Toán Lớp 10 NhanBiet
Cho ba vectơ $\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}$ đều khác $\vec{0}$. Những khẳng định nào sau đây là đúng? a) $\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}$ đều cùng hướng với $\vec{0}$; b) Nếu $\vec{b}$ không cùng hướng với $\vec{a}$ thì $\vec{b}$ ngược hướng với $\vec{a}$; c) Nếu $\vec{a}$ và $\vec{b}$ đều cùng phương với $\vec{c}$ thì $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương; d) Nếu $\vec{a}$ và $\vec{b}$ đều cùng hướng với $\vec{c}$ thì $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng hướng.
Câu 181: Bài 4.2 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 50)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong Hình 4.12, hãy chỉ ra các vectơ cùng phương, các cặp vectơ ngược hướng và các cặp vectơ bằng nhau.
Câu 182: Bài 4.3 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 50)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Chứng minh rằng tứ giác $ABCD$ là một hình bình hành khi và chỉ khi $\overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AD}$.
Câu 183: Bài 4.4 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 50)
Toán Lớp 10 VanDung
Cho hình vuông $ABCD$ có hai đường chéo cắt nhau tại $O$. Hãy chỉ ra tập hợp $S$ gồm tất cả các vectơ khác $\vec{0}$, có điểm đầu và điểm cuối thuộc tập $\{A, B, C, D, O\}$. Hãy chia tập $S$ thành các nhóm sao cho hai vectơ thuộc cùng một nhóm khi và chỉ khi chúng bằng nhau.
Câu 184: Bài 4.5 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 50)
Toán Lớp 10 VanDungCao
Trên mặt phẳng toạ độ $Oxy$, hãy vẽ các vectơ $\overrightarrow{OA}, \overrightarrow{MN}$ với $A(1; 2), M(0; -1), N(3; 5)$. a) Chỉ ra mối quan hệ giữa hai vectơ trên. b) Một vật thể khởi hành từ $M$ và chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu diễn bởi vectơ $\vec{v} = \overrightarrow{OA}$. Hỏi vật thể đó có đi qua $N$ hay không? Nếu có thì sau bao lâu vật sẽ tới $N$?
Câu 185: Bài 4.6 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 54)
Toán Lớp 10 NhanBiet
Cho bốn điểm $A, B, C, D$. Chứng minh rằng: a) $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{DA} = \vec{0}$; b) $\overrightarrow{AC} - \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BC} - \overrightarrow{BD}$.
Câu 186: Bài 4.7 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 54)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Cho hình bình hành $ABCD$. Hãy tìm điểm $M$ để $\overrightarrow{BM} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}$. Tìm mối quan hệ giữa hai vectơ $\overrightarrow{CD}$ và $\overrightarrow{CM}$.
Câu 187: Bài 4.8 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 54)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Cho tam giác đều $ABC$ có cạnh bằng $a$. Tính độ dài của các vectơ $\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC}$ và $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}$.
Câu 188: Bài 4.9 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 54)
Toán Lớp 10 VanDung
Hình 4.19 biểu diễn hai lực $\vec{F_1}, \vec{F_2}$ cùng tác động lên một vật, cho $|\vec{F_1}| = 3\text{ N}, |\vec{F_2}| = 2\text{ N}$. Tính độ lớn của hợp lực $\vec{F_1} + \vec{F_2}$ (biết góc giữa hai lực là $120^\circ$).
Câu 189: Bài 4.10 (SGK Toán 10 KNTT - Trang 54)
Toán Lớp 10 VanDungCao
Hai con tàu xuất phát cùng lúc từ bờ bên này để sang bờ bên kia của dòng sông với vận tốc riêng không đổi và có độ lớn bằng nhau. Hai tàu luôn được giữ lái sao cho chúng tạo với bờ cùng một góc nhọn nhưng một tàu hướng xuống hạ lưu, một tàu hướng lên thượng nguồn. Vận tốc dòng nước là đáng kể, các yếu tố bên ngoài khác không ảnh hưởng tới vận tốc của các tàu. Hỏi tàu nào sang bờ bên kia trước?
Câu 190: Bài 4.11 (SGK trang 58): Phân tích vectơ trong hình bình hành
Toán Lớp 10
Cho hình bình hành $ABCD$. Gọi $M$ là trung điểm của cạnh $BC$. Hãy biểu thị vectơ $\overrightarrow{AM}$ theo hai vectơ $\overrightarrow{AB}$ và $\overrightarrow{AD}$.
Câu 191: Bài 4.12 (SGK trang 58): Đẳng thức vectơ với trung điểm hai cạnh đối của tứ giác
Toán Lớp 10
Cho tứ giác $ABCD$. Gọi $M, N$ tương ứng là trung điểm của các cạnh $AB, CD$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 192: Bài 4.13 (SGK trang 58): Xác định điểm và hệ thức tâm tỉ cự
Toán Lớp 10
Cho hai điểm phân biệt $A$ và $B$. Xác định vị trí điểm $K$ thoả mãn $\overrightarrow{KA} + 2\overrightarrow{KB} = \vec{0}$ và biểu thức $\overrightarrow{OK}$ theo $\overrightarrow{OA}, \overrightarrow{OB}$ với điểm $O$ bất kì.
Câu 193: Bài 4.14 (SGK trang 58): Xác định điểm trong tam giác
Toán Lớp 10
Cho tam giác $ABC$. Điểm $M$ thoả mãn đẳng thức vectơ $\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + 2\overrightarrow{MC} = \vec{0}$ là điểm nào sau đây?
Câu 194: Bài 4.15 (SGK trang 59): Tính độ lớn của các lực trong trạng thái cân bằng
Toán Lớp 10

Chất điểm $A$ chịu tác động của ba lực $\vec{F}_1, \vec{F}_2, \vec{F}_3$ như Hình 4.30 và ở trạng thái cân bằng (tức là $\vec{F}_1 + \vec{F}_2 + \vec{F}_3 = \vec{0}$). Biết $\vec{F}_1 \perp \vec{F}_2$, góc giữa $\vec{F}_2$ và $\vec{F}_3$ bằng $120^\circ$, và độ lớn của lực $\vec{F}_1$ là $20\text{ N}$.

F₁ F₂ F₃ 120° A Hình 4.30: Ba lực tác dụng lên chất điểm A cân bằng

Độ lớn của các lực $\vec{F}_2$ và $\vec{F}_3$ lần lượt là:

Câu 195: Bài 4.16 (SGK trang 65): Độ dài các đoạn thẳng và tính chất tam giác OMN
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho các điểm $M(1; 3), N(4; 2)$. Hãy tính độ dài của các đoạn thẳng $OM, ON, MN$ và xác định tính chất của tam giác $OMN$.
Câu 196: Bài 4.17 (SGK trang 65): Mối liên hệ vectơ và toạ độ đỉnh hình bình hành
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho các vectơ $\vec{a} = 3\vec{i} - 2\vec{j},\; \vec{b} = (4; -1)$ và các điểm $M(-3; 6),\; N(3; -3)$. Tìm mối liên hệ giữa các vectơ $\overrightarrow{MN}$ và $2\vec{a} - \vec{b}$, đồng thời tìm toạ độ điểm $P(x; y)$ để $OMNP$ là một hình bình hành.
Câu 197: Bài 4.18 (SGK trang 65): Toạ độ các điểm trong tam giác
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho các điểm $A(1; 3),\; B(2; 4),\; C(-3; 2)$. Tìm toạ độ trung điểm $M$ của đoạn thẳng $AB$, trọng tâm $G$ của tam giác $ABC$, và điểm $D(x; y)$ để $O(0; 0)$ là trọng tâm của tam giác $ABD$.
Câu 198: Bài 4.19 (SGK trang 65): Vị trí tàu thuỷ sau khi khởi hành
Toán Lớp 10 VanDung
Sự chuyển động của một tàu thuỷ được thể hiện trên một mặt phẳng toạ độ như sau: Tàu khởi hành từ vị trí $A(1; 2)$ chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu thị bởi vectơ $\vec{v} = (3; 4)$. Xác định vị trí của tàu (trên mặt phẳng toạ độ) tại thời điểm sau khi khởi hành 1,5 giờ.
Câu 199: Bài 4.20 (SGK trang 65): Các vị trí của quân mã trên bàn cờ vua
Toán Lớp 10 VanDung
Trong Hình 4.38, quân mã đang ở vị trí có toạ độ $(1; 2)$. Hỏi sau một nước đi, quân mã có thể đến những vị trí nào?
Hình 4.38 Bàn cờ vua
Hình 4.38. Bàn cờ vua và vị trí quân mã tại $(1; 2)$
Câu 200: Bài 4.21 (SGK trang 70): Tính góc giữa hai vectơ trong mặt phẳng toạ độ
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), hãy tính góc giữa hai vectơ \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) trong mỗi trường hợp sau:
a) \(\vec{a} = (-3; 1), \vec{b} = (2; 6)\);
b) \(\vec{a} = (3; 1), \vec{b} = (2; 4)\);
c) \(\vec{a} = (-\sqrt{2}; 1), \vec{b} = (2; -\sqrt{2})\).
Câu 201: Bài 4.22 (SGK trang 70): Điều kiện đẳng thức của tích vô hướng
Toán Lớp 10 ThongHieu
Tìm điều kiện của các vectơ \(\vec{u}, \vec{v}\) để:
a) \(\vec{u} \cdot \vec{v} = |\vec{u}| \cdot |\vec{v}|\);
b) \(\vec{u} \cdot \vec{v} = -|\vec{u}| \cdot |\vec{v}|\).
Câu 202: Bài 4.23 (SGK trang 70): Tìm toạ độ điểm thuộc trục hoành tạo góc vuông
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A(1; 2), B(-4; 3)\). Gọi \(M(t; 0)\) là một điểm thuộc trục hoành.
a) Tính \(\overrightarrow{AM} \cdot \overrightarrow{BM}\) theo \(t\).
b) Tìm \(t\) để \(\widehat{AMB} = 90^\circ\).
Câu 203: Bài 4.24 (SGK trang 70): Giải tam giác và tìm trực tâm trong mặt phẳng toạ độ
Toán Lớp 10 VanDung
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho ba điểm không thẳng hàng \(A(-4; 1), B(2; 4), C(2; -2)\).
a) Giải tam giác \(ABC\).
b) Tìm toạ độ trực tâm \(H\) của tam giác \(ABC\).
Câu 204: Bài 4.25 (SGK trang 70): Công thức diện tích tam giác theo tích vô hướng
Toán Lớp 10 VanDung
Cho tam giác \(ABC\). Khẳng định nào sau đây biểu diễn đúng công thức tính diện tích \(S_{ABC}\) thông qua độ dài các cạnh và tích vô hướng \(\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC}\)?
Câu 205: Bài 4.26 (SGK trang 70): Hệ thức khoảng cách với trọng tâm tam giác
Toán Lớp 10 VanDung
Cho tam giác \(ABC\) có trọng tâm \(G\). Đẳng thức nào sau đây luôn đúng với mọi điểm \(M\)?
Câu 206: Bài 5.1 trang 77 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 NhanBiet

Trong các số sau, những số nào là số gần đúng?

a) Cân một túi gạo cho kết quả là \(10,2\text{ kg}\).

b) Bán kính Trái Đất là \(6\,371\text{ km}\).

c) Trái Đất quay một vòng quanh Mặt Trời mất \(365\text{ ngày}\).

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Câu 207: Bài 5.2 trang 77 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu

Giải thích kết quả “Đo độ cao của một ngọn núi cho kết quả là \(1\,235 \pm 5\text{ m}\)” và thực hiện làm tròn số gần đúng.

Phương án nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa và số quy tròn?

Câu 208: Bài 5.3 trang 77 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu

Sử dụng máy tính cầm tay tìm số gần đúng cho \(\sqrt[3]{7}\) với độ chính xác \(0,0005\).

Câu 209: Bài 5.4 trang 77 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 VanDung

Các nhà vật lí sử dụng ba phương pháp đo hằng số Hubble lần lượt cho kết quả như sau:

(1) 67,31 ± 0,96; (2) 67,90 ± 0,55; (3) 67,74 ± 0,46.

Phương pháp nào chính xác nhất theo sai số tương đối?

Câu 210: Bài 5.5 trang 77 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu

An và Bình cùng tính chu vi của hình tròn bán kính \(2\text{ cm}\) với hai kết quả như sau:

Kết quả của An: \(S_1 = 2\pi R \approx 2 \cdot 3,14 \cdot 2 = 12,56\text{ cm}\);

Kết quả của Bình: \(S_2 = 2\pi R \approx 2 \cdot 3,1 \cdot 2 = 12,4\text{ cm}\).

Hỏi: a) Hai giá trị tính được có phải là các số gần đúng không? b) Giá trị nào chính xác hơn?

Câu 211: Bài 5.6 trang 77 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu

Làm tròn số \(8\,316,4\) đến hàng chục và \(9,754\) đến hàng phần trăm rồi tính sai số tuyệt đối của số quy tròn.

Câu 212: Bài 5.7 trang 82 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu

Tìm số trung bình, trung vị, mốt và tứ phân vị của mỗi mẫu số liệu sau đây:

a) Số điểm mà 5 vận động viên bóng rổ ghi được trong một trận đấu: 9   8   15   8   20.

b) Giá của một số loại giày (đơn vị nghìn đồng): 350   300   650   300   450   500   300   250.

c) Số kênh được chiếu của một số hãng truyền hình cáp: 36   38   33   34   32   30   34   35.

Kết quả nào sau đây là hoàn toàn chính xác cho cả 3 mẫu số liệu?

Câu 213: Bài 5.8 trang 82 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 VanDung

Hãy chọn số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mỗi mẫu số liệu sau. Giải thích và tính giá trị của số đặc trưng đó.

a) Số mặt trăng đã biết của các hành tinh:

Hành tinh Thuỷ tinh Kim tinh Trái Đất Hoả tinh Mộc tinh Thổ tinh Thiên Vương tinh Hải Vương tinh
Số mặt trăng 0 0 1 2 63 34 27 13

b) Số đường chuyền thành công trong một trận đấu của một số cầu thủ bóng đá: 32   24   20   14   23.

c) Chỉ số IQ của một nhóm học sinh: 80   102   83   103   108   94   110   106   104   100.

d) Các sai số trong một phép đo: 10   15   18   15   14   13   42   15   12   14   42.

Khẳng định lựa chọn nào sau đây là đúng nhất?

Câu 214: Bài 5.9 trang 83 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu

Số lượng học sinh giỏi Quốc gia năm học 2018 – 2019 của 10 trường Trung học phổ thông được cho như sau:

0   0   4   0   0   0   10   0   6   0.

a) Tìm số trung bình, mốt, các tứ phân vị của mẫu số liệu trên.

b) Giải thích tại sao tứ phân vị thứ nhất và trung vị trùng nhau.

Phương án nào nêu đúng các giá trị đặc trưng và lời giải thích?

Câu 215: Bài 5.10 trang 83 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 VanDung

Bảng sau đây cho biết số chỗ ngồi của một số sân vận động được sử dụng trong Giải Bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam năm 2018 (số liệu gần đúng):

Sân vận động Cẩm Phả Thiên Trường Hàng Đẫy Thanh Hoá Mỹ Đình
Số chỗ ngồi 20 120 21 315 23 405 20 120 37 546
(Theo vov.vn)

Các giá trị số trung bình, trung vị, mốt bị ảnh hưởng thế nào nếu bỏ đi số liệu chỗ ngồi của Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình?

Câu 216: Bài 5.11 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 NhanBiet
Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? (1) Nếu các giá trị của mẫu số liệu càng tập trung quanh giá trị trung bình thì độ lệch chuẩn càng lớn. (2) Khoảng biến thiên chỉ sử dụng thông tin của giá trị lớn nhất và bé nhất, bỏ qua thông tin của các giá trị còn lại. (3) Khoảng tứ phân vị có sử dụng thông tin của giá trị lớn nhất, giá trị bé nhất. (4) Khoảng tứ phân vị chính là khoảng biến thiên của nửa dưới mẫu số liệu đã sắp xếp. (5) Các số đo độ phân tán đều không âm. Khẳng định nào dưới đây nêu đúng tính đúng/sai của cả 5 câu?
Câu 217: Bài 5.12 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu
Cho hai biểu đồ chấm điểm biểu diễn hai mẫu số liệu A, B như sau:
Biểu đồ chấm mẫu A và B
Không tính toán, hãy cho biết: a) Hai mẫu số liệu này có cùng khoảng biến thiên và số trung bình không? b) Mẫu số liệu nào có phương sai lớn hơn?
Câu 218: Bài 5.13 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu
Cho mẫu số liệu gồm 10 số dương không hoàn toàn giống nhau. Các số đo độ phân tán (khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, độ lệch chuẩn) sẽ thay đổi như thế nào nếu: a) Nhân mỗi giá trị của mẫu số liệu với 2. b) Cộng mỗi giá trị của mẫu số liệu với 2.
Câu 219: Bài 5.14 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu
Từ mẫu số liệu về thuế thuốc lá của 51 thành phố tại một quốc gia, người ta tính được: Giá trị nhỏ nhất bằng 2,5; \(Q_1 = 36\); \(Q_2 = 60\); \(Q_3 = 100\); giá trị lớn nhất bằng 205. a) Tỉ lệ thành phố có thuế thuốc lá lớn hơn 36 là bao nhiêu? b) Chỉ ra hai giá trị sao cho có 50% giá trị của mẫu số liệu nằm giữa hai giá trị này. c) Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.
Câu 220: Bài 5.15 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 VanDung
Mẫu số liệu sau đây cho biết cân nặng của 10 trẻ sơ sinh (đơn vị kg):
2,977   3,155   3,920   3,412   4,236
2,593   3,270   3,813   4,042   3,387.
Hãy tính khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và độ lệch chuẩn cho mẫu số liệu này.
Câu 221: Bài 5.16 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 VanDung
Tỉ lệ thất nghiệp ở một số quốc gia vào năm 2007 (đơn vị %) được cho như sau:
7,8   3,2   7,7   8,7   8,6   8,4   7,2   3,6
5,0   4,4   6,7   7,0   4,5   6,0   5,4.
Hãy tìm các giá trị bất thường (nếu có) của mẫu số liệu trên.
Câu 222: Bài 6.1 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 NhanBiet
Xét hai đại lượng \(x, y\) phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Những trường hợp nào thì \(y\) là hàm số của \(x\)? a) \(x + y = 1\); b) \(y = x^2\); c) \(y^2 = x\); d) \(x^2 - y^2 = 0\).
Câu 223: Bài 6.2 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu
Hãy chọn khẳng định đúng khi nói về ví dụ hàm số được cho bằng bảng sau:
Thời điểm \(t\) (giờ) 7 9 11 13 15
Nhiệt độ \(T\) (\(^\circ\text{C}\)) 22 25 28 30 28
Tập xác định \(D\) và tập giá trị \(T\) của hàm số trên là:
Câu 224: Bài 6.3 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu
Tìm tập xác định của các hàm số sau: a) \(y = 2x^3 + 3x + 1\); b) \(y = \frac{x - 1}{x^2 - 3x + 2}\); c) \(y = \sqrt{x + 1} + \sqrt{1 - x}\).
Câu 225: Bài 6.4 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 ThongHieu
Tìm tập xác định và tập giá trị của mỗi hàm số sau: a) \(y = 2x + 3\); b) \(y = 2x^2\).
Câu 226: Bài 6.5 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 VanDung
Chỉ ra các khoảng đồng biến, nghịch biến của các hàm số sau: a) \(y = -2x + 1\); b) \(y = -\frac{1}{2}x^2\).
Câu 227: Bài 6.6 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Toán Lớp 10 VanDung
Giá thuê xe ô tô tự lái là 1,2 triệu đồng một ngày cho hai ngày đầu tiên và 900 nghìn đồng cho mỗi ngày tiếp theo. Tổng số tiền \(T\) phải trả là một hàm số của số ngày \(x\) mà khách thuê xe. a) Viết công thức của hàm số \(T = T(x)\) (đơn vị triệu đồng). b) Tính số tiền thuê xe trong 2 ngày, 3 ngày và 5 ngày: \(T(2), T(3), T(5)\).
Câu 228: Bài 6.7 (Trang 16 SGK)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Vẽ các đường parabol sau:
a) $y = x^2 - 3x + 2$;
b) $y = -2x^2 + 2x + 3$;
c) $y = x^2 + 2x + 1$;
d) $y = -x^2 + x - 1$.

Toạ độ đỉnh $I$ và trục đối xứng của 4 parabol trên lần lượt là:
Câu 229: Bài 6.8 (Trang 16 SGK)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Từ các parabol đã vẽ ở Bài 6.7, hãy cho biết khoảng đồng biến và khoảng nghịch biến của mỗi hàm số bậc hai tương ứng:
Câu 230: Bài 6.9 (Trang 16 SGK)
Toán Lớp 10 VanDung
Xác định parabol $y = ax^2 + bx + 1$, trong mỗi trường hợp sau:
a) Đi qua hai điểm $A(1; 0)$ và $B(2; 4)$;
b) Đi qua điểm $A(1; 0)$ và có trục đối xứng $x = 1$;
c) Có đỉnh $I(1; 2)$;
d) Đi qua điểm $C(-1; 1)$ và có tung độ đỉnh bằng $-0,25$.
Câu 231: Bài 6.10 (Trang 16 SGK)
Toán Lớp 10 VanDung
Xác định parabol $y = ax^2 + bx + c$, biết rằng parabol đó đi qua điểm $A(8; 0)$ và có đỉnh là $I(6; -12)$.
(Gợi ý: Phương trình parabol có thể viết dưới dạng $y = a(x - h)^2 + k$, trong đó $I(h; k)$ là toạ độ đỉnh của parabol).
Câu 232: Bài 6.11 (Trang 16 SGK)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Gọi $(P)$ là đồ thị hàm số bậc hai $y = ax^2 + bx + c$. Hãy xác định dấu của hệ số $a$ và biệt thức $\Delta$, trong mỗi trường hợp sau:
a) $(P)$ nằm hoàn toàn phía trên trục hoành;
b) $(P)$ nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành;
c) $(P)$ cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt và có đỉnh nằm phía dưới trục hoành;
d) $(P)$ tiếp xúc với trục hoành và nằm phía trên trục hoành.
Câu 233: Bài 6.12 (Trang 16 SGK)
Toán Lớp 10 VanDung
Hai bạn An và Bình trao đổi với nhau.
An nói: "Tớ đọc ở một tài liệu thấy nói rằng cổng Đại học Bách khoa Hà Nội (H.6.14) có dạng một parabol, khoảng cách giữa hai chân cổng là $8\text{ m}$ và chiều cao của cổng tính từ một điểm trên mặt đất cách chân cổng $0,5\text{ m}$ là $2,93\text{ m}$. Từ đó tớ tính ra được chiều cao của cổng parabol đó là $12\text{ m}$."
Sau một hồi suy nghĩ, Bình nói: "Nếu dữ kiện như bạn nói, thì chiều cao của cổng parabol mà bạn tính ra ở trên là không chính xác."
Cổng parabol ĐH Bách khoa Hà Nội
Dựa vào thông tin mà An đọc được, em hãy tính chiều cao của cổng Đại học Bách khoa Hà Nội để xem kết quả bạn An tính được có chính xác không nhé!
Câu 234: Bài 6.13 (Trang 16 SGK)
Toán Lớp 10 VanDung
Bác Hùng dùng $40\text{ m}$ lưới thép gai rào thành một mảnh vườn hình chữ nhật để trồng rau.
a) Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật rào được theo chiều rộng $x$ (mét) của nó.
b) Tìm kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích lớn nhất mà bác Hùng có thể rào được.
Câu 235: Bài 6.14 (Trang 16 - 17 SGK)
Toán Lớp 10 VanDungCao
Quỹ đạo của một vật được ném lên từ gốc $O$ (được chọn là điểm ném) trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$ là một parabol có phương trình: $$y = -\frac{3}{1000}x^2 + x,$$ trong đó $x\text{ (mét)}$ là khoảng cách theo phương ngang trên mặt đất từ vị trí của vật đến gốc $O$, $y\text{ (mét)}$ là độ cao của vật so với mặt đất (H.6.15).
Quỹ đạo ném vật Hình 6.15
a) Tìm độ cao lớn nhất của vật trong quá trình bay.
b) Tính khoảng cách từ điểm chạm đất sau khi bay của vật đến gốc $O$. Khoảng cách này gọi là tầm xa của quỹ đạo.
Câu 236: Bài 6.15 (Trang 24 SGK)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Xét dấu các tam thức bậc hai sau:
a) $3x^2 - 4x + 1$;
b) $x^2 + 2x + 1$;
c) $-x^2 + 3x - 2$;
d) $-x^2 + x - 1$.
Câu 237: Bài 6.16 (Trang 24 SGK)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Giải các bất phương trình bậc hai sau:
a) $x^2 - 1 \ge 0$;
b) $x^2 - 2x - 1 < 0$;
c) $-3x^2 + 12x + 1 \le 0$;
d) $5x^2 + x + 1 \ge 0$.
Câu 238: Bài 6.17 (Trang 24 SGK)
Toán Lớp 10 VanDung
Tìm các giá trị của tham số $m$ để tam thức bậc hai sau dương với mọi $x \in \mathbb{R}$: $$f(x) = x^2 + (m + 1)x + 2m + 3.$$
Câu 239: Bài 6.18 (Trang 24 SGK)
Toán Lớp 10 VanDung
Một vật được ném theo phương thẳng đứng xuống dưới từ độ cao $320\text{ m}$ với vận tốc ban đầu $v_0 = 20\text{ m/s}$. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu giây, vật đó cách mặt đất không quá $100\text{ m}$? Giả thiết rằng sức cản của không khí là không đáng kể (lấy $g \approx 9,8\text{ m/s}^2$).
Câu 240: Bài 6.19 (Trang 24 SGK)
Toán Lớp 10 VanDungCao
Xét đường tròn đường kính $AB = 4$ và một điểm $M$ di chuyển trên đoạn $AB$, đặt $AM = x$ (H.6.19). Xét hai đường tròn đường kính $AM$ và $MB$. Kí hiệu $S(x)$ là diện tích phần hình phẳng nằm trong hình tròn lớn và nằm ngoài hai hình tròn nhỏ.
Hình 6.19
Xác định các giá trị của $x$ để diện tích $S(x)$ không vượt quá một nửa tổng diện tích hai hình tròn nhỏ.
Câu 241: Bài 7.1a - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho điểm $A(1; 3)$ và vectơ $\vec{n} = (2; 1)$. Phương trình tổng quát của đường thẳng $\Delta_1$ đi qua $A$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n}$ là:
Câu 242: Bài 7.1b - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho điểm $B(-2; 1)$ và vectơ $\vec{v} = (3; 2)$. Phương trình tham số của đường thẳng $\Delta_2$ đi qua $B$ và có vectơ chỉ phương $\vec{v}$ là:
Câu 243: Bài 7.1c - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho hai điểm $A(1; 3)$ và $B(-2; 1)$. Phương trình tham số của đường thẳng $AB$ là:
Câu 244: Bài 7.2 - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, phương trình tổng quát của các trục toạ độ $Ox$ và $Oy$ lần lượt là:
Câu 245: Bài 7.3a - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Cho đường thẳng $\Delta_1: \begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = 3 + 5t \end{cases}$. Phương trình tổng quát của $\Delta_1$ là:
Câu 246: Bài 7.3b - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Cho đường thẳng $\Delta_2: 2x + 3y - 5 = 0$. Một phương trình tham số của đường thẳng $\Delta_2$ là:
Câu 247: Bài 7.4a - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho tam giác $ABC$ có $A(1; 2), B(3; 0)$ và $C(-2; -1)$. Phương trình tổng quát của đường cao kẻ từ $A$ của tam giác $ABC$ là:
Câu 248: Bài 7.4b - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho tam giác $ABC$ có $A(1; 2), B(3; 0)$ và $C(-2; -1)$. Phương trình tổng quát của đường trung tuyến kẻ từ $B$ của tam giác $ABC$ là:
Câu 249: Bài 7.5 - Trang 34 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
(Phương trình đoạn chắn của đường thẳng)
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho hai điểm $A(a; 0)$ và $B(0; b)$ với $ab \ne 0$ (Hình 7.3). Phương trình của đường thẳng đi qua hai điểm $A$ và $B$ có dạng:
Hình 7.3
Câu 250: Bài 7.6a - Trang 34, 35 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDung
Theo Google Maps, sân bay Nội Bài có vĩ độ $21,2^\circ$ Bắc, kinh độ $105,8^\circ$ Đông; sân bay Đà Nẵng có vĩ độ $16,1^\circ$ Bắc, kinh độ $108,2^\circ$ Đông. Một máy bay, bay từ sân bay Nội Bài đến sân bay Đà Nẵng. Tại thời điểm $t$ giờ, tính từ lúc xuất phát, máy bay ở vị trí có vĩ độ $x^\circ$ Bắc, kinh độ $y^\circ$ Đông được tính theo công thức: $$\begin{cases} x = 21,2 - \dfrac{153}{40}t \\ y = 105,8 + \dfrac{9}{5}t \end{cases}$$ Hỏi chuyến bay từ Hà Nội đến Đà Nẵng mất mấy giờ?
Câu 251: Bài 7.6b - Trang 35 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDung
Trong bài toán bay từ sân bay Nội Bài đến sân bay Đà Nẵng với công thức toạ độ vị trí: $$\begin{cases} x = 21,2 - \dfrac{153}{40}t \\ y = 105,8 + \dfrac{9}{5}t \end{cases}$$ Tại thời điểm $1$ giờ kể từ lúc cất cánh, máy bay đã bay qua vĩ tuyến 17 ($17^\circ$ Bắc) chưa?
Câu 252: Bài 7.7a - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Xét vị trí tương đối giữa cặp đường thẳng sau: $$\Delta_1: 3\sqrt{2}x + \sqrt{2}y - \sqrt{3} = 0 \quad \text{và} \quad \Delta_2: 6x + 2y - \sqrt{6} = 0.$$
Câu 253: Bài 7.7b - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Xét vị trí tương đối giữa cặp đường thẳng sau: $$d_1: x - \sqrt{3}y + 2 = 0 \quad \text{và} \quad d_2: \sqrt{3}x - 3y + 2 = 0.$$
Câu 254: Bài 7.7c - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Xét vị trí tương đối giữa cặp đường thẳng sau: $$m_1: x - 2y + 1 = 0 \quad \text{và} \quad m_2: 3x + y - 2 = 0.$$
Câu 255: Bài 7.8a - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Tính góc giữa cặp đường thẳng sau: $$\Delta_1: \sqrt{3}x + y - 4 = 0 \quad \text{và} \quad \Delta_2: x + \sqrt{3}y + 3 = 0.$$
Câu 256: Bài 7.8b - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Tính góc giữa cặp đường thẳng sau: $$d_1: \begin{cases} x = -1 + 2t \\ y = 3 + 4t \end{cases} \quad \text{và} \quad d_2: \begin{cases} x = 3 + s \\ y = 1 - 3s \end{cases} \quad (t, s \text{ là các tham số}).$$
Câu 257: Bài 7.9a - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho điểm $A(0; -2)$ và đường thẳng $\Delta: x + y - 4 = 0$. Khoảng cách từ điểm $A$ đến đường thẳng $\Delta$ bằng:
Câu 258: Bài 7.9b - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho đường thẳng $\Delta: x + y - 4 = 0$. Phương trình của đường thẳng $a$ đi qua điểm $M(-1; 0)$ và song song với $\Delta$ là:
Câu 259: Bài 7.9c - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho đường thẳng $\Delta: x + y - 4 = 0$. Phương trình của đường thẳng $b$ đi qua điểm $N(0; 3)$ và vuông góc với $\Delta$ là:
Câu 260: Bài 7.10a - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDung
Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác $ABC$ có $A(1; 0), B(3; 2)$ và $C(-2; -1)$. Độ dài đường cao kẻ từ đỉnh $A$ của tam giác $ABC$ bằng:
Câu 261: Bài 7.10b - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDung
Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác $ABC$ có $A(1; 0), B(3; 2)$ và $C(-2; -1)$. Diện tích tam giác $ABC$ bằng:
Câu 262: Bài 7.11 - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Chứng minh rằng hai đường thẳng $d: y = ax + b$ ($a \ne 0$) và $d': y = a'x + b'$ ($a' \ne 0$) vuông góc với nhau khi và chỉ khi:
Câu 263: Bài 7.12 - Trang 41 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDungCao
Trong mặt phẳng toạ độ, một tín hiệu âm thanh phát đi từ một vị trí và được ba thiết bị ghi tín hiệu đặt tại ba vị trí $O(0; 0), A(1; 0), B(1; 3)$ nhận được cùng một thời điểm. Hãy xác định vị trí phát tín hiệu âm thanh.
Câu 264: Bài 1.1 - Trang 16 SGK Toán 11 Tập 1: Chuyển đổi giữa số đo độ và radian
Toán Lớp 11 NhanBiet
Hoàn thành bảng chuyển đổi đơn vị đo góc giữa độ và radian sau:
Số đo độ $15^\circ$ $(?_1)$ $0^\circ$ $900^\circ$ $(?_2)$ $(?_3)$
Số đo radian $(?_a)$ $\dfrac{3\pi}{8}$ $(?_b)$ $(?_c)$ $\dfrac{7\pi}{12}$ $\dfrac{11\pi}{8}$
Bộ giá trị tương ứng phù hợp lần lượt là:
Câu 265: Bài 1.2a,b - Trang 16 SGK Toán 11 Tập 1: Tính độ dài cung tròn bán kính 20 cm
Toán Lớp 11 ThongHieu
Một đường tròn có bán kính $R = 20\text{ cm}$. Tìm độ dài của các cung trên đường tròn đó có số đo sau: a) $\alpha = \dfrac{\pi}{12}$; b) $\alpha = 1,5\text{ rad}$.
Câu 266: Bài 1.2c,d - Trang 16 SGK Toán 11 Tập 1: Tính độ dài cung tròn có số đo góc cho bằng độ
Toán Lớp 11 ThongHieu
Một đường tròn có bán kính $R = 20\text{ cm}$. Tìm độ dài của các cung trên đường tròn đó có số đo sau: c) $35^\circ$; d) $315^\circ$.
Câu 267: Bài 1.3 - Trang 16 SGK Toán 11 Tập 1: Xác định điểm biểu diễn góc lượng giác
Toán Lớp 11 ThongHieu
Trên đường tròn lượng giác, xác định góc phần tư chứa điểm biểu diễn của các góc lượng giác sau: a) $\dfrac{2\pi}{3}$; b) $-\dfrac{11\pi}{4}$; c) $150^\circ$; d) $-225^\circ$.
Câu 268: Bài 1.4a - Trang 16 SGK Toán 11 Tập 1: Tính các giá trị lượng giác khi biết cos a = 1/5
Toán Lớp 11 ThongHieu
Tính các giá trị lượng giác của góc $\alpha$, biết: $$\cos\alpha = \dfrac{1}{5} \quad \text{và} \quad 0 < \alpha < \dfrac{\pi}{2}.$$
Câu 269: Bài 1.4b - Trang 16 SGK Toán 11 Tập 1: Tính các giá trị lượng giác khi biết sin a = 2/3
Toán Lớp 11 ThongHieu
Tính các giá trị lượng giác của góc $\alpha$, biết: $$\sin\alpha = \dfrac{2}{3} \quad \text{và} \quad \dfrac{\pi}{2} < \alpha < \pi.$$
Câu 270: Bài 1.4c - Trang 16 SGK Toán 11 Tập 1: Tính các giá trị lượng giác khi biết tan a = căn 5
Toán Lớp 11 VanDung
Tính các giá trị lượng giác của góc $\alpha$, biết: $$\tan\alpha = \sqrt{5} \quad \text{và} \quad \pi < \alpha < \dfrac{3\pi}{2}.$$
Câu 271: Bài 1.4d - Trang 16 SGK Toán 11 Tập 1: Tính các giá trị lượng giác khi biết cot a = -1/căn 2
Toán Lớp 11 VanDung
Tính các giá trị lượng giác của góc $\alpha$, biết: $$\cot\alpha = -\dfrac{1}{\sqrt{2}} \quad \text{và} \quad \dfrac{3\pi}{2} < \alpha < 2\pi.$$
Câu 272: Bài 1.5a - Trang 16 SGK Toán 11 Tập 1: Chứng minh đẳng thức lượng giác bậc 4
Toán Lớp 11 ThongHieu
Chứng minh đẳng thức lượng giác: $$\cos^4\alpha - \sin^4\alpha = 2\cos^2\alpha - 1.$$ Khẳng định nào dưới đây trình bày các bước biến đổi chính xác nhất?
Câu 273: Bài 1.5b - Trang 16 SGK Toán 11 Tập 1: Chứng minh đẳng thức phân thức lượng giác
Toán Lớp 11 VanDung
Chứng minh đẳng thức lượng giác: $$\dfrac{\cos^2\alpha + \tan^2\alpha - 1}{\sin^2\alpha} = \tan^2\alpha \quad (\text{với các điều kiện xác định}).$$ Biến đổi nào sau đây là chuẩn xác?
Câu 274: Bài 1.6a - Trang 16 SGK Toán 11 Tập 1: Chuyển động bánh xe đạp - Góc quay trong 1 giây
Toán Lớp 11 ThongHieu
Một người đi xe đạp với vận tốc không đổi, biết rằng bánh xe đạp quay được 11 vòng trong 5 giây. Tính góc (theo độ và radian) mà bánh xe quay được trong 1 giây.
Câu 275: Bài 1.6b - Trang 16 SGK Toán 11 Tập 1: Chuyển động bánh xe đạp - Quãng đường đi trong 1 phút
Toán Lớp 11 VanDung
Một người đi xe đạp với vận tốc không đổi, bánh xe quay được 11 vòng trong 5 giây. Tính quãng đường mà người đi xe đã đi được trong 1 phút, biết rằng đường kính của bánh xe đạp là $680\text{ mm}$ (lấy $\pi \approx 3,14159$).
Câu 276: Bài 1.7 - Trang 21 SGK Toán 11 Tập 1: Tính các giá trị lượng giác của góc 15 độ
Toán Lớp 11 ThongHieu
Sử dụng $15^\circ = 45^\circ - 30^\circ$, hãy tính các giá trị lượng giác $\sin 15^\circ, \cos 15^\circ, \tan 15^\circ, \cot 15^\circ$. Bộ giá trị lượng giác nào dưới đây là đúng?
Câu 277: Bài 1.8a - Trang 21 SGK Toán 11 Tập 1: Tính cos(a + pi/6)
Toán Lớp 11 ThongHieu
Tính $\cos\left(a + \dfrac{\pi}{6}\right)$, biết rằng $\sin a = \dfrac{1}{\sqrt{3}}$ và $\dfrac{\pi}{2} < a < \pi$.
Câu 278: Bài 1.8b - Trang 21 SGK Toán 11 Tập 1: Tính tan(a - pi/4)
Toán Lớp 11 VanDung
Tính $\tan\left(a - \dfrac{\pi}{4}\right)$, biết rằng $\cos a = -\dfrac{1}{3}$ và $\pi < a < \dfrac{3\pi}{2}$.
Câu 279: Bài 1.9a - Trang 21 SGK Toán 11 Tập 1: Tính sin 2a, cos 2a, tan 2a khi biết sin a = 1/3
Toán Lớp 11 ThongHieu
Tính $\sin 2a, \cos 2a, \tan 2a$, biết rằng $\sin a = \dfrac{1}{3}$ và $\dfrac{\pi}{2} < a < \pi$.
Câu 280: Bài 1.9b - Trang 21 SGK Toán 11 Tập 1: Tính sin 2a, cos 2a, tan 2a khi biết sin a + cos a = 1/2
Toán Lớp 11 VanDung
Tính $\sin 2a, \cos 2a, \tan 2a$, biết rằng $\sin a + \cos a = \dfrac{1}{2}$ và $\dfrac{\pi}{2} < a < \dfrac{3\pi}{4}$.
Câu 281: Bài 1.10a - Trang 21 SGK Toán 11 Tập 1: Tính giá trị biểu thức phân thức lượng giác
Toán Lớp 11 ThongHieu
Tính giá trị của biểu thức: $$A = \dfrac{\sin\dfrac{\pi}{15}\cos\dfrac{\pi}{10} + \sin\dfrac{\pi}{10}\cos\dfrac{\pi}{15}}{\cos\dfrac{2\pi}{15}\cos\dfrac{\pi}{5} - \sin\dfrac{2\pi}{15}\sin\dfrac{\pi}{5}}.$$
Câu 282: Bài 1.10b - Trang 21 SGK Toán 11 Tập 1: Tính tích các hàm lượng giác góc nhân đôi liên tiếp
Toán Lớp 11 VanDung
Tính giá trị của biểu thức: $$B = \sin\dfrac{\pi}{32}\cos\dfrac{\pi}{32}\cos\dfrac{\pi}{16}\cos\dfrac{\pi}{8}.$$
Câu 283: Bài 1.11 - Trang 21 SGK Toán 11 Tập 1: Chứng minh đẳng thức lượng giác
Toán Lớp 11 ThongHieu
Chứng minh đẳng thức lượng giác: $$\sin(a + b)\sin(a - b) = \sin^2 a - \sin^2 b = \cos^2 b - \cos^2 a.$$ Phương pháp biến đổi nào dưới đây là chính xác và ngắn gọn nhất?
Câu 284: Bài 1.12a - Trang 21 SGK Toán 11 Tập 1: Chứng minh công thức diện tích tam giác S = a^2 sinB sinC / (2 sinA)
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho tam giác $ABC$. Sử dụng công thức diện tích $S = \dfrac{1}{2}ab\sin C$ và định lí sin $\dfrac{a}{\sin A} = \dfrac{b}{\sin B} = \dfrac{c}{\sin C} = 2R$, hãy chứng minh diện tích tam giác $ABC$ cho bởi công thức: $$S = \dfrac{a^2\sin B\sin C}{2\sin A}.$$
Câu 285: Bài 1.12b - Trang 21 SGK Toán 11 Tập 1: Tính diện tích tam giác ABC
Toán Lớp 11 VanDung
Cho tam giác $ABC$ có $\widehat{B} = 75^\circ, \widehat{C} = 45^\circ$ và $a = BC = 12\text{ cm}$. Sử dụng kết quả câu a và công thức biến đổi tích thành tổng, diện tích $S$ của tam giác $ABC$ là:
Câu 286: Bài 1.13 - Trang 21 SGK Toán 11 Tập 1: Tổng hợp hai dao động điều hòa bằng công thức tổng thành tích
Toán Lớp 11 VanDung
Trong Vật lí, xét hai dao động điều hoà cùng phương có phương trình: $$x_1(t) = 2\cos\left(\dfrac{\pi}{3}t + \dfrac{\pi}{6}\right)\text{ (cm)}; \qquad x_2(t) = 2\cos\left(\dfrac{\pi}{3}t - \dfrac{\pi}{3}\right)\text{ (cm)}.$$ Tìm phương trình dao động tổng hợp $x(t) = x_1(t) + x_2(t)$ và xác định biên độ $A$ cùng pha ban đầu $\varphi$ của dao động tổng hợp này.
Câu 287: Câu 1: Bài 7.13 – Trang 46 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Tìm tâm và bán kính của đường tròn $(x + 3)^2 + (y - 3)^2 = 36$.
Câu 288: Câu 2: Bài 7.14a – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng về phương trình $x^2 + y^2 + xy + 4x - 2 = 0$?
Câu 289: Câu 3: Bài 7.14b – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Cho phương trình $x^2 + y^2 - 2x - 4y + 5 = 0$. Kết luận nào sau đây là đúng?
Câu 290: Câu 4: Bài 7.14c – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Phương trình $x^2 + y^2 + 6x - 8y + 1 = 0$ biểu diễn một đường tròn có tâm và bán kính lần lượt là:
Câu 291: Câu 5: Bài 7.15a – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Phương trình của đường tròn có tâm $I(-2; 5)$ và bán kính $R = 7$ là:
Câu 292: Câu 6: Bài 7.15b – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Phương trình đường tròn có tâm $I(1; -2)$ và đi qua điểm $A(-2; 2)$ là:
Câu 293: Câu 7: Bài 7.15c – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Phương trình đường tròn có đường kính $AB$, với $A(-1; -3)$ và $B(-3; 5)$ là:
Câu 294: Câu 8: Bài 7.15d – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDung
Phương trình của đường tròn có tâm $I(1; 3)$ và tiếp xúc với đường thẳng $\Delta: x + 2y + 3 = 0$ là:
Câu 295: Câu 9: Bài 7.16 – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDung
Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác $ABC$ với $A(6; -2), B(4; 2), C(5; -5)$. Phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$ là:
Câu 296: Câu 10: Bài 7.17 – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDung
Cho đường tròn $(C): x^2 + y^2 + 2x - 4y + 4 = 0$. Phương trình tiếp tuyến $d$ của $(C)$ tại điểm $M(0; 2)$ là:
Câu 297: Câu 11: Bài 7.18a – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Chuyển động của một vật thể trong khoảng thời gian $180$ phút được thể hiện trong mặt phẳng toạ độ. Theo đó, tại thời điểm $t$ ($0 \le t \le 180$) vật thể ở vị trí có toạ độ $(2 + \sin t^\circ; 4 + \cos t^\circ)$. Toạ độ vị trí ban đầu và vị trí kết thúc của vật thể lần lượt là:
Câu 298: Câu 12: Bài 7.18b – Trang 47 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDungCao
Trong bài toán chuyển động trên, quỹ đạo chuyển động của vật thể là:
Câu 299: Bài tập ThongHieu - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10 ThongHieu
Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
a) $2x + 3y > 6$;
b) $2^2x + y \le 0$;
c) $2x^2 - y \ge 1$.
Câu 300: Bài tập NhanBiet - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10 NhanBiet
Tại sao bất phương trình $2x^2 - y \ge 1$ (ở Bài 2.1c) không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
Câu 301: Bài tập ThongHieu - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10 ThongHieu
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình $3x + 2y \ge 300$ trên mặt phẳng toạ độ $Oxy$ (Bài 2.2a). Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 302: Bài tập ThongHieu - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10 ThongHieu
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình $7x + 20y < 0$ trên mặt phẳng toạ độ $Oxy$ (Bài 2.2b). Chọn điểm thử $M_0$ và kết luận miền nghiệm chính xác nhất:
Câu 303: Bài tập VanDung - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10 VanDung
(Bài 2.3a - SGK Trang 25) Ông An muốn thuê ô tô trong một tuần. Giá thuê:
• Từ thứ Hai đến thứ Sáu (5 ngày): Phí cố định 900 nghìn đồng/ngày, phí di chuyển 8 nghìn đồng/km.
• Thứ Bảy và Chủ nhật (2 ngày): Phí cố định 1 500 nghìn đồng/ngày, phí di chuyển 10 nghìn đồng/km.
Gọi $x, y$ lần lượt là số kilômét ông An đi trong các ngày từ T2 đến T6 và trong 2 ngày cuối tuần ($x \ge 0, y \ge 0$). Bất phương trình biểu thị tổng số tiền ông An phải trả không quá 14 triệu đồng là:
Câu 304: Bài tập ThongHieu - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10 ThongHieu
(Bài 2.3b - SGK Trang 25) Miền nghiệm của bất phương trình $4x + 5y \le 3\,250$ với $x \ge 0, y \ge 0$ trên mặt phẳng toạ độ $Oxy$ là hình gì?
Câu 305: Bài tập VanDung - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10 VanDung
Trong bài toán thuê ô tô của ông An (Bài 2.3), nếu trong các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu ông An đã đi $x = 500\text{ km}$, thì trong hai ngày cuối tuần ông An có thể đi tối đa bao nhiêu kilômét để tổng chi phí không vượt quá 14 triệu đồng?
Câu 306: Bài tập VanDung - Bài 3 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10 VanDung
Cũng trong bài toán Bài 2.3, giả sử hai ngày cuối tuần ông An dự kiến đi quãng đường $y = 350\text{ km}$. Hỏi từ thứ Hai đến thứ Sáu ông An có thể đi tối đa bao nhiêu kilômét?
Câu 307: Câu 1: Bài 7.19 – Trang 56 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Cho elip $(E): \dfrac{x^2}{36} + \dfrac{y^2}{9} = 1$. Toạ độ các tiêu điểm và tiêu cự của elip $(E)$ lần lượt là:
Câu 308: Câu 2: Bài 7.20 – Trang 56 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Cho hypebol $(H): \dfrac{x^2}{7} - \dfrac{y^2}{9} = 1$. Toạ độ các tiêu điểm và tiêu cự của hypebol $(H)$ lần lượt là:
Câu 309: Câu 3: Bài 7.21 – Trang 56 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 NhanBiet
Cho parabol $(P): y^2 = 8x$. Toạ độ tiêu điểm $F$ và phương trình đường chuẩn $\Delta$ của $(P)$ lần lượt là:
Câu 310: Câu 4: Bài 7.22 – Trang 56 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Lập phương trình chính tắc của elip $(E)$ đi qua điểm $A(5; 0)$ và có một tiêu điểm là $F_2(3; 0)$.
Câu 311: Câu 5: Bài 7.23 – Trang 56 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 ThongHieu
Lập phương trình chính tắc của parabol $(P)$ biết rằng $(P)$ đi qua điểm $M(2; 4)$.
Câu 312: Câu 6: Bài 7.24 – Trang 56 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDung
Hai trạm kiểm soát vô tuyến $A$ và $B$ cách nhau $300\text{ km}$. Một tín hiệu vô tuyến truyền từ vị trí máy bay $M$ đến trạm $A$ trước trạm $B$ một khoảng thời gian là $0,0005\text{ giây}$. Biết vận tốc truyền sóng vô tuyến là $292\,000\text{ km/s}$. Nếu chọn hệ toạ độ $Oxy$ sao cho gốc $O$ là trung điểm của $AB$ và trục $Ox$ đi qua hai trạm $A, B$, phương trình chính tắc của hypebol chứa vị trí máy bay $M$ là:
Câu 313: Câu 7: Bài 7.25a – Trang 57 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDung
Một khúc cua đường đua có dạng một đoạn cong parabol (H.7.34). Chiều rộng của khúc cua (khoảng cách giữa hai đầu $A, B$) là $400\text{ m}$, và đỉnh của parabol cách đoạn thẳng $AB$ một khoảng $20\text{ m}$. Nếu chọn hệ toạ độ $Oxy$ với đỉnh parabol tại gốc $O$, trục đối xứng là $Ox$ và lấy đơn vị độ dài là $1\text{ m}$, phương trình chính tắc của parabol đó là:
Câu 314: Câu 8: Bài 7.25b – Trang 57 SGK Toán 10 Tập 2
Toán Lớp 10 VanDung
Trong bài toán khúc cua parabol ở Bài 7.25a ($AB = 400\text{ m}$, khoảng cách từ đỉnh đến $AB$ là $20\text{ m}$), nếu chọn đơn vị đo độ dài trên các trục toạ độ là $1\text{ kilômét}$ ($1\text{ km}$), phương trình chính tắc của parabol đó là:
Câu 315: Bài tập ThongHieu - Bài 4 Phương trình lượng giác cơ bản
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 1.19a - Trang 39 SGK) Giải phương trình $\sin x = -\dfrac{\sqrt{3}}{2}$. Công thức nghiệm của phương trình là:
Câu 316: Bài tập ThongHieu - Bài 4 Phương trình lượng giác cơ bản
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 1.19b - Trang 39 SGK) Giải phương trình $2\cos x = -\sqrt{2}$. Họ nghiệm của phương trình là:
Câu 317: Bài tập ThongHieu - Bài 4 Phương trình lượng giác cơ bản
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 1.19c - Trang 39 SGK) Giải phương trình $\sqrt{3}\tan\left(\dfrac{x}{2} + 15^\circ\right) = 1$. Nghiệm của phương trình theo đơn vị độ là:
Câu 318: Bài tập ThongHieu - Bài 4 Phương trình lượng giác cơ bản
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 1.19d - Trang 39 SGK) Giải phương trình $\cot(2x - 1) = \cot\dfrac{\pi}{5}$. Họ nghiệm của phương trình là:
Câu 319: Bài tập VanDung - Bài 4 Phương trình lượng giác cơ bản
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 1.20a - Trang 39 SGK) Giải phương trình $\sin 2x + \cos 4x = 0$. Các họ nghiệm của phương trình là:
Câu 320: Bài tập VanDung - Bài 4 Phương trình lượng giác cơ bản
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 1.20b - Trang 39 SGK) Giải phương trình $\cos 3x = -\cos 7x$. Các họ nghiệm của phương trình là:
Câu 321: Bài tập VanDung - Bài 4 Phương trình lượng giác cơ bản
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 1.21a - Trang 39 SGK) Một quả đạn pháo bắn khỏi nòng pháo với vận tốc ban đầu $v_0 = 500\text{ m/s}$, góc bắn $\alpha$, gia tốc trọng trường $g = 9{,}8\text{ m/s}^2$. Để quả đạn pháo đạt tầm xa cực đại thì góc bắn $\alpha$ và tầm xa cực đại $L_{\max}$ xấp xỉ bằng bao nhiêu?
Câu 322: Bài tập VanDung - Bài 4 Phương trình lượng giác cơ bản
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 1.21b - Trang 39 SGK) Với cùng các điều kiện của khẩu pháo trên ($v_0 = 500\text{ m/s}$, $g = 9{,}8\text{ m/s}^2$), tìm góc bắn $\alpha$ ($0^\circ \le \alpha \le 90^\circ$) để quả đạn bắn trúng mục tiêu cách vị trí đặt khẩu pháo $22\,000\text{ m}$ (làm tròn đến độ):
Câu 323: Bài tập VanDung - Bài 4 Phương trình lượng giác cơ bản
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 1.22 - Trang 39 SGK) Một vật dao động điều hoà có phương trình li độ $x = 2\cos\left(5t - \dfrac{\pi}{6}\right)$ ($x$ tính bằng cm, $t$ tính bằng giây). Trong khoảng thời gian từ $0$ đến $6$ giây ($0 \le t \le 6$), vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần?
Câu 324: Bài tập NhanBiet - Bài 4 Phương trình lượng giác cơ bản
Toán Lớp 11 NhanBiet
Khẳng định nào sau đây về số nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản là sai?
Câu 325: Câu 1: Bài 7.5a – Trang 36 SGK Toán 11 Tập 2
Toán Lớp 11 NhanBiet
Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy là tam giác cân tại $A$ và $SA \perp (ABC)$. Gọi $M$ là trung điểm của $BC$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 326: Câu 2: Bài 7.5b – Trang 36 SGK Toán 11 Tập 2
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy là tam giác cân tại $A$, $SA \perp (ABC)$ và $M$ là trung điểm của $BC$. Tam giác $SBC$ là tam giác gì?
Câu 327: Câu 3: Bài 7.6 – Trang 36 SGK Toán 11 Tập 2
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật và $SA \perp (ABCD)$. Các mặt bên của hình chóp $S.ABCD$ là:
Câu 328: Câu 4: Bài 7.7 – Trang 36 SGK Toán 11 Tập 2
Toán Lớp 11 VanDung
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình chữ nhật và $SA \perp (ABCD)$. Gọi $M, N$ tương ứng là hình chiếu của $A$ trên $SB, SD$. Mệnh đề nào sau đây là SAI?
Câu 329: Câu 5: Bài 7.8 – Trang 36 SGK Toán 11 Tập 2
Toán Lớp 11 ThongHieu
Bạn Vĩnh thả quả dọi chìm vào một thùng nước. Khi dây dọi căng và mặt nước hoàn toàn yên lặng, đường thẳng chứa dây dọi có vuông góc với mặt phẳng chứa mặt nước trong thùng hay không?
Câu 330: Câu 6: Bài 7.9 – Trang 36 SGK Toán 11 Tập 2
Toán Lớp 11 VanDung
Một cột bóng rổ được dựng trên một mặt sân phẳng. Bạn Hùng đo khoảng cách từ một điểm trên sân (cách chân cột $1\text{ m}$) đến một điểm trên cột (cách chân cột $1\text{ m}$) được kết quả là $1,5\text{ m}$ (H.7.27). Nếu phép đo của Hùng là chính xác thì cột có vuông góc với sân hay không? Có thể kết luận rằng cột không có phương thẳng đứng hay không?
Câu 331: Câu 1: Bài tập ThongHieu - Bài 3 Hàm số lượng giác
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 1.14a - Trang 30 SGK) Tập xác định của hàm số $y = \frac{1 - \cos x}{\sin x}$ là:
Câu 332: Câu 2: Bài tập ThongHieu - Bài 3 Hàm số lượng giác
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 1.14b - Trang 30 SGK) Tập xác định của hàm số $y = \sqrt{\frac{1 + \cos x}{2 - \cos x}}$ là:
Câu 333: Câu 3: Bài tập ThongHieu - Bài 3 Hàm số lượng giác
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 1.15a - Trang 30 SGK) Khẳng định nào sau đây là đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $f(x) = \sin 2x + \tan 2x$?
Câu 334: Câu 4: Bài tập ThongHieu - Bài 3 Hàm số lượng giác
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 1.15b - Trang 30 SGK) Khẳng định nào sau đây là đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $f(x) = \cos x + \sin^2 x$?
Câu 335: Câu 5: Bài tập ThongHieu - Bài 3 Hàm số lượng giác
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 1.15c - Trang 30 SGK) Khẳng định nào sau đây là đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $f(x) = \sin x \cos 2x$?
Câu 336: Câu 6: Bài tập ThongHieu - Bài 3 Hàm số lượng giác
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 1.15d - Trang 30 SGK) Khẳng định nào sau đây là đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $f(x) = \sin x + \cos x$?
Câu 337: Câu 7: Bài tập VậnDụng - Bài 3 Hàm số lượng giác
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 1.16a - Trang 30 SGK) Tập giá trị của hàm số $y = 2\sin\left(x - \frac{\pi}{4}\right) - 1$ là:
Câu 338: Câu 8: Bài tập VậnDụng - Bài 3 Hàm số lượng giác
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 1.16b - Trang 30 SGK) Tập giá trị của hàm số $y = \sqrt{1 + \cos x} - 2$ là:
Câu 339: Câu 9: Bài tập ThongHieu - Bài 3 Hàm số lượng giác
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 1.17 - Trang 30 SGK) Dựa vào đồ thị của hàm số $y = \tan x$, tất cả các giá trị $x$ thoả mãn $\tan x = 0$ là:
Câu 340: Câu 10: Bài tập VậnDụng - Bài 3 Hàm số lượng giác
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 1.18 - Trang 30 SGK) Một cơn sóng biển đi qua một cái cọc ở ngoài khơi, chiều cao của nước được mô hình hoá bởi hàm số $h(t) = 90\cos\left(\frac{\pi}{10} t\right)$, trong đó $h(t)$ là độ cao tính bằng cm trên mực nước biển trung bình tại thời điểm $t$ giây. Chu kì của sóng và chiều cao của sóng (khoảng cách giữa đáy và đỉnh sóng) lần lượt là:
Câu 341: Bài tập ThongHieu – Bài 5: Dãy số
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 2.1a & 2.1b - Trang 46 SGK) Cho dãy số $(u_n)$ có số hạng tổng quát $u_n = 3n - 2$ và dãy số $(v_n)$ có số hạng tổng quát $v_n = 3 \cdot 2^n$. Giá trị của số hạng thứ $100$ của dãy $(u_n)$ và số hạng thứ $5$ của dãy $(v_n)$ lần lượt là:
Câu 342: Bài tập ThongHieu – Bài 5: Dãy số
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 2.1c - Trang 46 SGK) Cho dãy số $(u_n)$ có số hạng tổng quát $u_n = \left(1 + \dfrac{1}{n}\right)^n$. Giá trị của số hạng thứ $3$ của dãy số này là:
Câu 343: Bài tập ThongHieu – Bài 5: Dãy số
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 2.2 - Trang 46 SGK) Dãy số $(u_n)$ cho bởi hệ thức truy hồi: $u_1 = 1,\; u_n = n \cdot u_{n-1}$ với mọi $n \ge 2$. Năm số hạng đầu và công thức số hạng tổng quát $u_n$ của dãy số là:
Câu 344: Bài tập ThongHieu – Bài 5: Dãy số
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 2.3a & 2.3b - Trang 46 SGK) Xét tính tăng, giảm của hai dãy số: $(u_n)$ với $u_n = 2n - 1$ và $(v_n)$ với $v_n = -3n + 2$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 345: Bài tập ThongHieu – Bài 5: Dãy số
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 2.3c - Trang 46 SGK) Cho dãy số $(u_n)$ với $u_n = \dfrac{(-1)^{n-1}}{2^n}$. Khẳng định nào sau đây về tính đơn điệu của dãy số là đúng?
Câu 346: Bài tập VandunG – Bài 5: Dãy số
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 2.4 - Trang 46 SGK) Trong các khẳng định sau về tính bị chặn của các dãy số, khẳng định nào **SAI**?
Câu 347: Bài tập ThongHieu – Bài 5: Dãy số
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 2.5b - Trang 46 SGK) Dãy số tăng gồm tất cả các số nguyên dương khi chia cho $4$ dư $1$ có công thức số hạng tổng quát là:
Câu 348: Bài tập VandunG – Bài 5: Dãy số
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 2.6 - Trang 46 SGK) Ông An gửi tiết kiệm $100$ triệu đồng kì hạn $1$ tháng với lãi suất $6\%$/năm theo hình thức tính lãi kép. Số tiền $A_n$ (triệu đồng) ông An nhận được sau $n$ tháng được cho bởi công thức $A_n = 100\left(1 + \dfrac{0{,}06}{12}\right)^n = 100(1{,}005)^n$. Hỏi sau $1$ năm ($12$ tháng), số tiền ông An nhận được gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 349: Bài tập VanDungCao – Bài 5: Dãy số
Toán Lớp 11 VanDungCao
(Bài 2.7b - Trang 47 SGK) Chị Hương vay trả góp một khoản tiền $100$ triệu đồng và đồng ý trả dần $2$ triệu đồng mỗi tháng với lãi suất $0{,}8\%$ số tiền còn nợ của mỗi tháng. Gọi $A_n$ ($n \in \mathbb{N}$) là số tiền còn nợ (triệu đồng) của chị Hương sau $n$ tháng. Hệ thức truy hồi đúng đối với dãy số $(A_n)$ là:
Câu 350: Bài tập VanDungCao – Bài 5: Dãy số
Toán Lớp 11 VanDungCao
(Bài 2.7a mở rộng - Trang 47 SGK) Sử dụng hệ thức truy hồi $A_0 = 100,\; A_n = 1{,}008 A_{n-1} - 2$, số tiền còn nợ $A_6$ của chị Hương sau $6$ tháng trả góp (làm tròn đến hàng phần nghìn triệu đồng) là:
Câu 351: Bài tập NhanBiet – Bài 6: Cấp số cộng
Toán Lớp 11 NhanBiet
(Bài 2.8a - Trang 51 SGK) Cho cấp số cộng $4, 9, 14, 19, \ldots$ Công sai $d$, số hạng thứ $5$, số hạng tổng quát $u_n$ và số hạng thứ $100$ của cấp số cộng lần lượt là:
Câu 352: Bài tập ThongHieu – Bài 6: Cấp số cộng
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 2.8b - Trang 51 SGK) Cho cấp số cộng $1, -1, -3, -5, \ldots$ Công sai $d$, số hạng thứ $5$, số hạng tổng quát $u_n$ và số hạng thứ $100$ của cấp số cộng lần lượt là:
Câu 353: Bài tập ThongHieu – Bài 6: Cấp số cộng
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 2.9a & 2.9b - Trang 51 SGK) Xét hai dãy số: $(u_n)$ với $u_n = 3 + 5n$ và $(v_n)$ với $v_n = 6n - 4$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 354: Bài tập ThongHieu – Bài 6: Cấp số cộng
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 2.9c & 2.9d - Trang 51 SGK) Cho hai dãy số xác định bằng hệ thức truy hồi:
• Dãy $(u_n): u_1 = 2,\; u_n = u_{n-1} + n$ với mọi $n \ge 2$.
• Dãy $(v_n): v_1 = 2,\; v_n = v_{n-1} + 3$ với mọi $n \ge 2$.
Khẳng định nào sau đây về hai dãy số trên là đúng?
Câu 355: Bài tập VandunG – Bài 6: Cấp số cộng
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 2.10 - Trang 51 SGK) Một cấp số cộng $(u_n)$ có số hạng thứ $5$ bằng $18$ và số hạng thứ $12$ bằng $32$ ($u_5 = 18,\; u_{12} = 32$). Số hạng thứ $50$ của cấp số cộng này là:
Câu 356: Bài tập VandunG – Bài 6: Cấp số cộng
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 2.11 - Trang 51 SGK) Một cấp số cộng có số hạng đầu $u_1 = 5$ và công sai $d = 2$. Hỏi phải lấy tổng của bao nhiêu số hạng đầu của cấp số cộng này để có tổng bằng $2700$?
Câu 357: Bài tập VandunG – Bài 6: Cấp số cộng
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 2.12 - Trang 51 SGK) Giá của một chiếc xe ô tô lúc mới mua là $680$ triệu đồng. Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá trị của chiếc xe ô tô giảm $55$ triệu đồng. Tính giá trị còn lại của chiếc xe ô tô đó sau $5$ năm sử dụng.
Câu 358: Bài tập VanDungCao – Bài 6: Cấp số cộng
Toán Lớp 11 VanDungCao
(Bài 2.13 - Trang 51 SGK) Một kiến trúc sư thiết kế một hội trường với $15$ ghế ngồi ở hàng thứ nhất, $18$ ghế ngồi ở hàng thứ hai, $21$ ghế ngồi ở hàng thứ ba, và cứ như vậy (số ghế ở hàng sau nhiều hơn $3$ ghế so với số ghế ở hàng liền trước nó). Nếu muốn hội trường đó có sức chứa ít nhất $870$ ghế ngồi thì kiến trúc sư đó phải thiết kế tối thiểu bao nhiêu hàng ghế?
Câu 359: Bài tập VandunG – Bài 6: Cấp số cộng
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 2.14 - Trang 51 SGK) Vào năm 2020, dân số của một thành phố là khoảng $1{,}2$ triệu người. Giả sử mỗi năm, dân số của thành phố này tăng thêm khoảng $30$ nghìn người. Hãy ước tính dân số của thành phố này vào năm 2030.
Câu 360: Bài tập VandunG – Bài 6: Cấp số cộng
Toán Lớp 11 VanDung
(Góc công nghệ - Trang 51 SGK) Sử dụng tính năng tính tổng $\sum$ trên máy tính cầm tay, hãy tính tổng của $35$ số hạng đầu của cấp số cộng $(u_n)$ có số hạng tổng quát $u_n = 3n + 1$:
Câu 361: Bài tập NhanBiet – Bài 7: Cấp số nhân
Toán Lớp 11 NhanBiet
(Bài 2.15a – Trang 55 SGK) Cho cấp số nhân $1, 4, 16, \dots$ Công bội $q$, số hạng thứ 5 $u_5$, số hạng tổng quát $u_n$ và số hạng thứ 100 $u_{100}$ của cấp số nhân lần lượt là:
Câu 362: Bài tập ThongHieu – Bài 7: Cấp số nhân
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 2.15b – Trang 55 SGK) Cho cấp số nhân đan dấu $2, -\frac{1}{2}, \frac{1}{8}, \dots$ Công bội $q$, số hạng thứ 5 $u_5$ và số hạng thứ 100 $u_{100}$ của cấp số nhân lần lượt là:
Câu 363: Bài tập ThongHieu – Bài 7: Cấp số nhân
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 2.16a & 2.16b – Trang 55 SGK) Xét hai dãy số: $(u_n)$ với $u_n = 5n$ và $(v_n)$ với $v_n = 5^n$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 364: Bài tập ThongHieu – Bài 7: Cấp số nhân
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 2.16c & 2.16d – Trang 55 SGK) Cho hai dãy số xác định bởi hệ thức truy hồi: • Dãy 1: $u_1 = 1, u_n = n \cdot u_{n-1}$ với mọi $n \ge 2$. • Dãy 2: $v_1 = 1, v_n = 5 \cdot v_{n-1}$ với mọi $n \ge 2$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 365: Bài tập ThongHieu – Bài 7: Cấp số nhân
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 2.17 – Trang 55 SGK) Một cấp số nhân có số hạng thứ 6 bằng $96$ và số hạng thứ 3 bằng $12$. Số hạng thứ 50 của cấp số nhân này là:
Câu 366: Bài tập ThongHieu – Bài 7: Cấp số nhân
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 2.18 – Trang 55 SGK) Một cấp số nhân có số hạng đầu bằng $5$ và công bội bằng $2$. Hỏi phải lấy tổng của bao nhiêu số hạng đầu của cấp số nhân này để có tổng bằng $5\,115$?
Câu 367: Bài tập VanDung – Bài 7: Cấp số nhân
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 2.19 – Trang 55 SGK) Một công ty xây dựng mua một chiếc máy ủi với giá $3$ tỉ đồng. Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá trị của chiếc máy ủi này lại giảm $20\%$ so với giá trị của nó trong năm liền trước đó. Giá trị còn lại của chiếc máy ủi đó sau $5$ năm sử dụng là:
Câu 368: Bài tập VanDung – Bài 7: Cấp số nhân
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 2.20 – Trang 55 SGK) Vào năm 2020, dân số của một quốc gia là khoảng $97$ triệu người và tốc độ tăng trưởng dân số là $0{,}91\%$/năm. Nếu tốc độ tăng trưởng dân số này được giữ nguyên hằng năm, dân số ước tính của quốc gia đó vào năm 2030 là khoảng:
Câu 369: Bài tập VanDung – Bài 7: Cấp số nhân
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 2.21 – Trang 55 SGK) Một loại thuốc được dùng mỗi ngày một lần. Lượng thuốc trong máu ở ngày thứ nhất là $50\text{ mg}$, và mỗi ngày sau đó giảm chỉ còn một nửa so với ngày kế trước đó. Tổng lượng thuốc trong máu của bệnh nhân sau khi dùng thuốc $10$ ngày liên tiếp là khoảng:
Câu 370: Bài tập VanDungCao – Bài 7: Cấp số nhân
Toán Lớp 11 VanDungCao
(Vận dụng SGK) Một công nhân ký hợp đồng làm việc 3 năm (12 quý, mỗi quý 3 tháng). Xét hai phương án lương: Phương án 1 (lương tháng khởi điểm 5 triệu đồng, mỗi quý tăng 500 nghìn đồng) và Phương án 2 (lương tháng khởi điểm 5 triệu đồng, mỗi quý tăng 5%). Tổng lương sau 3 năm của Phương án 1 nhiều hơn Phương án 2 khoảng bao nhiêu?
Câu 371: Bài 7.10 (SGK trang 42) - Xác định hình chiếu vuông góc
Toán Lớp 11 NhanBiet
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\) và \(SA \perp (ABC)\). Khẳng định nào sau đây là SAI?
Câu 372: Bài 7.11a (SGK trang 42) - Góc giữa SC và mặt đáy hình vuông
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông \(ABCD\) cạnh \(a\), \(SA \perp (ABCD)\) và \(SA = a\sqrt{2}\). Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((ABCD)\) bằng:
Câu 373: Bài 7.11b,c (SGK trang 42) - Góc giữa BD và (SAC), hình chiếu của SB trên (SAC)
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông \(ABCD\) cạnh \(a\), \(SA \perp (ABCD)\) và \(SA = a\sqrt{2}\). Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\). Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?
Câu 374: Bài 7.12 (SGK trang 42) - Hình chiếu và góc giữa SC và (ABC)
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \perp (ABC)\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) và \(SA = AB = BC = a\). Kẻ \(AH \perp SB\) tại \(H\). Khẳng định nào sau đây là SAI?
Câu 375: Bài 7.13 (SGK trang 43) - Mối liên hệ giữa đường xiên và hình chiếu
Toán Lớp 11 VanDung
Cho điểm \(S\) nằm ngoài mặt phẳng \((P)\), có hình chiếu là \(H\) trên \((P)\). Với mỗi điểm \(M\) bất kì (\(M \ne H\)) trên \((P)\), đoạn thẳng \(SM\) gọi là đường xiên, đoạn thẳng \(HM\) gọi là hình chiếu của \(SM\) trên \((P)\). Cho hai điểm \(M, M' \in (P)\). Xét hai mệnh đề:
(I) \(SM = SM' \iff HM = HM'\);
(II) \(SM > SM' \iff HM > HM'\).
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 376: Bài 7.14, 7.15 (SGK trang 43) - Ứng dụng thực tế: Độ cao máy bay cất cánh
Toán Lớp 11 VanDung
Hai máy bay cất cánh từ cùng một sân bay và cùng bay thẳng với vận tốc không đổi \(240\text{ km/h}\) trong 5 phút đầu. Máy bay thứ nhất cất cánh với góc \(10^\circ\) và máy bay thứ hai cất cánh với góc \(15^\circ\) so với mặt đất nằm ngang. Sau 1 phút kể từ khi cất cánh, máy bay thứ hai ở độ cao lớn hơn máy bay thứ nhất bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Câu 377: Bài tập NhanBiet – Bài 8: Mẫu số liệu ghép nhóm
Toán Lớp 11 NhanBiet
Trong mẫu số liệu ghép nhóm, với nhóm số liệu $[a; b)$, khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 378: Bài tập NhanBiet – Bài 8: Mẫu số liệu ghép nhóm
Toán Lớp 11 NhanBiet
(Bài 3.1a – Trang 61 SGK) Khảo sát số tiền mà sinh viên chi cho cước điện thoại trong một tháng được cho trong bảng sau:
Số tiền (nghìn đồng) $[0; 50)$ $[50; 100)$ $[100; 150)$ $[150; 200)$ $[200; 250)$
Số sinh viên 5 12 23 17 3
Tần số của nhóm sinh viên chi tiêu từ 100 nghìn đồng đến dưới 150 nghìn đồng là:
Câu 379: Bài tập ThongHieu – Bài 8: Mẫu số liệu ghép nhóm
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 3.1b – Trang 61 SGK) Thống kê nhiệt độ tại một địa điểm trong $40$ ngày được ghi lại ở bảng số liệu ghép nhóm sau:
Nhiệt độ ($^\circ\text{C}$) $[19; 22)$ $[22; 25)$ $[25; 28)$ $[28; 31)$
Số ngày 7 15 12 6
Hỏi có bao nhiêu ngày nhiệt độ tại địa điểm đó từ $22^\circ\text{C}$ đến dưới $28^\circ\text{C}$?
Câu 380: Bài tập ThongHieu – Bài 8: Mẫu số liệu ghép nhóm
Toán Lớp 11 ThongHieu
Trường hợp nào sau đây thường BẮT BUỘC hoặc NÊN sử dụng mẫu số liệu ghép nhóm?
Câu 381: Bài tập ThongHieu – Bài 8: Mẫu số liệu ghép nhóm
Toán Lớp 11 ThongHieu
Một mẫu số liệu có giá trị nhỏ nhất là $x_{\min} = 12$ và giá trị lớn nhất là $x_{\max} = 33$. Người ta muốn ghép mẫu số liệu này thành $5$ nhóm có độ dài bằng nhau. Độ dài mỗi nhóm thích hợp nhất là bao nhiêu?
Câu 382: Bài tập ThongHieu – Bài 8: Mẫu số liệu ghép nhóm
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Luyện tập 2 – Trang 60 SGK) Khảo sát cân nặng (kg) của $35$ người trưởng thành được ghép nhóm với các nhóm có độ dài bằng $5$:
Cân nặng (kg) $[40; 45)$ $[45; 50)$ $[50; 55)$ $[55; 60)$ $[60; 65)$
Số người 5 7 11 7 5
Nhóm có số lượng người đông nhất là nhóm nào và chiếm tỉ lệ xấp xỉ bao nhiêu phần trăm mẫu khảo sát?
Câu 383: Bài tập VanDung – Bài 8: Mẫu số liệu ghép nhóm
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 3.2 – Trang 61 SGK) Số sản phẩm mỗi công nhân làm được trong một ngày của 25 công nhân: 8, 12, 16, 17, 18, 18, 19, 19, 20, 22, 23, 25, 25, 25, 27, 27, 28, 34, 36, 39, 44, 46, 46, 54, 5. Nếu ghép nhóm mẫu số liệu trên thành sáu nhóm có độ dài bằng $9$ bắt đầu từ nhóm $[5; 14)$, tần số của hai nhóm $[14; 23)$ và $[23; 32)$ lần lượt là:
Câu 384: Bài tập VanDung – Bài 8: Mẫu số liệu ghép nhóm
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 3.3 – Trang 61 SGK) Thời gian ra sân (giờ) của 16 cựu cầu thủ ở giải Ngoại hạng Anh: 492, 496, 499, 503, 504, 504, 505, 508, 514, 516, 535, 565, 572, 609, 632, 653. Khi ghép nhóm thành bảy nhóm có độ dài bằng nhau là $24$ với nhóm đầu tiên là $[490; 514)$, nhóm nào có tần số cao nhất và bằng bao nhiêu?
Câu 385: Bài tập VanDung – Bài 8: Mẫu số liệu ghép nhóm
Toán Lớp 11 VanDung
(Vận dụng – Trang 61 SGK) Đo chiều cao của $36$ học sinh nam khối 11 để chọn cỡ áo: Cỡ S $[150; 160)$, Cỡ M $[160; 167)$, Cỡ L $[167; 170)$, Cỡ XL $[170; 175)$, Cỡ XXL $[175; 180)$. Kết quả đo (cm): 160, 161, 161, 162, 162, 162, 163, 163, 163, 164, 164, 164, 164, 165, 165, 165, 165, 165, 166, 166, 166, 166, 167, 167, 168, 168, 168, 168, 169, 169, 170, 171, 171, 172, 172, 174. Số học sinh cần mặc cỡ áo M và cỡ áo L lần lượt là:
Câu 386: Bài tập VanDungCao – Bài 8: Mẫu số liệu ghép nhóm
Toán Lớp 11 VanDungCao
(Vận dụng SGK) Từ mẫu số liệu khảo sát 36 học sinh ở trên (Cỡ M: 22 học sinh, Cỡ L: 8 học sinh, Cỡ XL: 6 học sinh), một công ty may cần may $500$ chiếc áo đồng phục cho toàn bộ học sinh lớp 11. Số lượng áo theo mỗi cỡ M, L, XL mà công ty nên may lần lượt là:
Câu 387: Bài 8.1 (Trang 65 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 NhanBiet
Trên giá sách có 8 cuốn truyện ngắn, 7 cuốn tiểu thuyết và 5 tập thơ (tất cả đều khác nhau). Vẽ sơ đồ hình cây minh hoạ và cho biết bạn Phong có bao nhiêu cách chọn một cuốn để đọc vào ngày cuối tuần?
Câu 388: Bài 8.2 (Trang 65 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 NhanBiet
Một người gieo đồng xu hai mặt, sau mỗi lần gieo thì ghi lại kết quả là sấp (S) hay ngửa (N). Hỏi nếu người đó gieo 3 lần thì có thể có bao nhiêu khả năng xảy ra?
Câu 389: Bài 8.3 (Trang 65 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Ở một loài thực vật, \(A\) là gene trội quy định tính trạng hoa kép, \(a\) là gene lặn quy định tính trạng hoa đơn.
a) Sự tổ hợp giữa hai gene trên tạo ra mấy kiểu gene? Viết các kiểu gene đó.
b) Khi giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể, có bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau từ các kiểu gene đó (có phân biệt kiểu gene của bố và mẹ)?
Câu 390: Bài 8.4 (Trang 65 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 VanDung
Có bao nhiêu số tự nhiên:
a) Có 3 chữ số khác nhau?
b) Là số lẻ có 3 chữ số khác nhau?
c) Là số có 3 chữ số và chia hết cho 5?
d) Là số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 5?
Câu 391: Bài 8.5 (Trang 65 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 VanDung
a) Mật khẩu của chương trình máy tính quy định gồm 3 kí tự, mỗi kí tự là một chữ số (từ 0 đến 9). Hỏi có thể tạo được bao nhiêu mật khẩu khác nhau?
b) Nếu chương trình máy tính quy định mới mật khẩu vẫn gồm 3 kí tự, nhưng kí tự đầu tiên phải là một chữ cái in hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh gồm 26 chữ (từ A đến Z) và 2 kí tự sau là các chữ số (từ 0 đến 9). Hỏi quy định mới có thể tạo được nhiều hơn quy định cũ bao nhiêu mật khẩu khác nhau?
Câu 392:
Toán Lớp 11 NhanBiet
Công thức tính số trung bình $\bar{x}$ của một mẫu số liệu ghép nhóm gồm $k$ nhóm $[a_1; a_2), [a_2; a_3), \dots, [a_k; a_{k+1})$ với tần số tương ứng $m_1, m_2, \dots, m_k$ và cỡ mẫu $n = m_1 + m_2 + \dots + m_k$ là:
Câu 393:
Toán Lớp 11 NhanBiet
Cho mẫu số liệu ghép nhóm có cỡ mẫu $n$. Giả sử nhóm thứ $p: [a_p; a_{p+1})$ là nhóm chứa trung vị với tần số $m_p$. Công thức tính trung vị $M_e$ của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Câu 394:
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 3.5a – Trang 67 SGK) Tuổi thọ (năm) của $50$ bình ắc quy ô tô được ghi lại trong bảng sau:
Tuổi thọ (năm) [2; 2,5) [2,5; 3) [3; 3,5) [3,5; 4) [4; 4,5) [4,5; 5)
Tần số ($m_i$) 4 9 14 11 7 5
Mốt $M_o$ của mẫu số liệu ghép nhóm này bằng bao nhiêu?
Câu 395:
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 3.5b – Trang 67 SGK) Dựa vào bảng số liệu tuổi thọ của $50$ bình ắc quy ô tô ở Câu 3:
Tuổi thọ (năm) [2; 2,5) [2,5; 3) [3; 3,5) [3,5; 4) [4; 4,5) [4,5; 5)
Tần số ($m_i$) 4 9 14 11 7 5
Tuổi thọ trung bình $\bar{x}$ của $50$ bình ắc quy này là:
Câu 396:
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 3.4c – Trang 67 SGK) Quãng đường (km) từ nhà đến nơi làm việc của $40$ công nhân gồm:
5, 3, 10, 20, 25, 11, 13, 7, 12, 31, 19, 10, 12, 17, 18, 11, 32, 17, 16, 2,
7, 9, 7, 8, 3, 5, 12, 15, 18, 3, 12, 14, 2, 9, 6, 15, 15, 7, 6, 12
Nếu ghép nhóm dãy số liệu trên thành các khoảng có độ rộng bằng $5$, bắt đầu từ khoảng $[0; 5)$, thì nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm thu được là:
Câu 397:
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 3.4b – Trang 67 SGK) Với dãy số liệu quãng đường đi làm của $40$ công nhân ở Câu 5: - Số trung bình của mẫu số liệu gốc không ghép nhóm là $\bar{x}_{\text{gốc}}$. - Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm theo các khoảng ở Câu 5 là $\bar{x}_{\text{ghép}}$. Khẳng định nào sau đây là đúng về giá trị của hai số trung bình này?
Câu 398:
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 3.6 – Trang 67 SGK) Điểm thi môn Toán (thang điểm 100, làm tròn đến 1) của $60$ thí sinh cho trong bảng:
Điểm 0 – 9 10 – 19 20 – 29 30 – 39 40 – 49 50 – 59 60 – 69 70 – 79 80 – 89 90 – 99
Số thí sinh 1 2 4 6 15 12 10 6 3 1
Sau khi hiệu chỉnh về dạng chuẩn liên tục, tứ phân vị thứ nhất $Q_1$ của mẫu số liệu là:
Câu 399:
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 3.6 – Trang 67 SGK) Với mẫu số liệu điểm thi môn Toán của $60$ thí sinh ở Câu 7, tứ phân vị thứ ba $Q_3$ và khoảng tứ phân vị $\Delta_Q = Q_3 - Q_1$ lần lượt bằng:
Câu 400:
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 3.7a – Trang 67 SGK) Khảo sát thời gian ngủ buổi tối của học sinh khối 11 thu được bảng sau:
Thời gian (giờ) [4; 5) [5; 6) [6; 7) [7; 8) [8; 9)
Số học sinh nam 6 10 13 9 7
Số học sinh nữ 4 8 10 11 8
So sánh thời gian ngủ trung bình của các bạn học sinh nam ($\bar{x}_{\text{nam}}$) và học sinh nữ ($\bar{x}_{\text{nữ}}$):
Câu 401:
Toán Lớp 11 VanDungCao
(Bài 3.7b – Trang 67 SGK) Dựa trên dữ liệu khảo sát toàn bộ $86$ học sinh khối 11 ở Câu 9:
Câu hỏi: Hãy cho biết $75\%$ học sinh khối 11 được khảo sát ngủ ít nhất bao nhiêu giờ mỗi buổi tối?
(Gợi ý: "$75\%$ học sinh ngủ ít nhất $T$ giờ" đồng nghĩa với việc có $25\%$ học sinh ngủ dưới $T$ giờ, tức $T$ chính là tứ phân vị thứ nhất $Q_1$ của toàn khối).
Câu 402: Khẳng định về cách xác định mặt phẳng (Bài 4.1 SGK)
Toán Lớp 11 NhanBiet
Trong các khẳng định sau về các cách xác định mặt phẳng trong không gian, khẳng định nào sai?
Câu 403: Số đỉnh, số mặt, số cạnh của hình chóp tứ giác
Toán Lớp 11 NhanBiet
Cho hình chóp tứ giác $S.ABCD$. Khẳng định nào sau đây là đúng về số đỉnh, số mặt và số cạnh của hình chóp đó?
Câu 404: Quan hệ thuộc giữa điểm và mặt phẳng (Bài 4.2 SGK)
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 4.1 – Trang 77 SGK) Trong không gian, cho hai đường thẳng phân biệt $a, b$ và mặt phẳng $(P)$. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Câu 405: Đặc điểm hình học của khối tứ diện
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 4.3 – Trang 77 SGK) Cho mặt phẳng $(P)$ và hai đường thẳng phân biệt $a, b$ cùng nằm trong $(P)$. Một đường thẳng $c$ cắt cả hai đường thẳng $a$ và $b$ lần lượt tại hai điểm phân biệt $M$ và $N$. Kết luận nào sau đây là đúng?
Câu 406: Số mặt phẳng tạo từ 4 điểm không đồng phẳng (Bài 4.3 SGK)
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 4.7 – Trang 77 SGK) Tại các nhà hàng, nhân viên phục vụ bàn thường xuyên phải bưng bê nhiều khay đĩa đựng thức ăn. Một trong những nguyên tắc cốt lõi là khay phải được đỡ bằng ít nhất 3 ngón tay (hoặc 3 điểm tiếp xúc không thẳng hàng). Nguyên tắc này dựa trên tính chất hình học nào sau đây?
Câu 407: Tính chất đường thẳng nằm trong mặt phẳng
Toán Lớp 11 ThongHieu
(Bài 4.2 – Trang 77 SGK) Cho tam giác $ABC$ và điểm $S$ không thuộc mặt phẳng $(ABC)$. Lấy hai điểm $D, E$ lần lượt thuộc các cạnh $SA, SB$ sao cho đường thẳng $DE$ không song song với $AB$ và cắt $AB$ tại điểm $F$. Điểm $F$ là điểm chung của hai mặt phẳng nào sau đây?
Câu 408: Giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt (Bài 4.4 SGK)
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 4.4 – Trang 77 SGK) Cho hình chóp tứ giác $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thang với hai cạnh đáy $AB$ và $CD$ không song song, gọi $N = AB \cap CD$. Lấy điểm $M$ tùy ý thuộc cạnh $SC$ ($M$ khác $S$ và $C$). Giao tuyến của hai mặt phẳng $(ABM)$ và $(SCD)$ là đường thẳng nào?
Câu 409: Điểm thuộc đường thẳng nằm trong mặt phẳng (Bài 4.5 SGK)
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 4.6a – Trang 77 SGK) Cho hình tứ diện $ABCD$. Trên các cạnh $AC, BC, BD$ lần lượt lấy các điểm $M, N, P$ sao cho $M$ là trung điểm của $AC$, $N$ là trung điểm của $BC$ và $BP = 2DP$. Giao điểm $K$ của đường thẳng $CD$ và mặt phẳng $(MNP)$ là điểm nào sau đây?
Câu 410: Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
Toán Lớp 11 VanDung
(Bài 4.6b – Trang 77 SGK) Với giả thiết của hình tứ diện $ABCD$ và giao điểm $K = NP \cap CD$ ở Câu 8, giao tuyến của hai mặt phẳng $(ACD)$ và $(MNP)$ là đường thẳng nào?
Câu 411: Vận dụng thực tế: Thế kiềng 3 chân và kê bàn 4 chân (Bài 4.8 SGK)
Toán Lớp 11 VanDungCao
(Bài 4.8 – Trang 77 SGK) Bàn cắt giấy là một dụng cụ quen thuộc trong các cửa hàng in ấn và văn phòng. Bàn cắt gồm hai phần chính: mặt bàn hình chữ nhật phẳng có chia kích thước giấy, và phần dao cắt có một đầu được gắn cố định vào chốt quay trên mặt bàn. Khi hạ dao cắt xuống để cắt giấy, tại sao vết cắt tạo ra trên tờ giấy luôn luôn là một đường thẳng?
Câu 412: Mệnh đề đúng về vị trí tương đối của hai đường thẳng (Bài 4.9 SGK)
Toán Lớp 11 NhanBiet
Trong không gian, cho hai đường thẳng $b$ và $c$. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Câu 413: Khái niệm và điều kiện hai đường thẳng song song
Toán Lớp 11 NhanBiet
Khẳng định nào sau đây là đúng về định nghĩa hai đường thẳng song song trong không gian?
Câu 414: Xác định các cặp cạnh chéo nhau trong hình tứ diện (Ví dụ 2 SGK)
Toán Lớp 11 NhanBiet
Cho tứ diện $ABCD$. Cặp đường thẳng nào sau đây là hai đường thẳng chéo nhau?
Câu 415: Vị trí tương đối của các đường thẳng trong hình chóp (Bài 4.10 SGK)
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành tâm $O$. Trong các cặp đường thẳng sau, cặp đường thẳng nào chéo nhau?
Câu 416: Tứ giác tạo bởi bốn trung điểm cạnh bên hình chóp (Bài 4.11 SGK)
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành. Gọi $M, N, P, Q$ lần lượt là trung điểm của các cạnh bên $SA, SB, SC, SD$.
Hình 4.27
Tứ giác $MNPQ$ là hình gì?
Câu 417: Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng qua tính chất song song (Luyện tập 4 SGK)
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành. Giao tuyến của hai mặt phẳng $(SAD)$ và $(SBC)$ là:
Câu 418: Hình chóp đáy hình thang, chứng minh hình thang (Bài 4.12 SGK)
Toán Lớp 11 VanDung
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thang với hai đáy là $AB$ và $CD$ ($AB // CD$ và $AB \ne CD$). Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của các cạnh bên $SA$ và $SB$. Khẳng định nào sau đây là đúng về tứ giác $MNCD$?
Câu 419: Giao tuyến và giao điểm trong hình chóp đáy hình thang (Bài 4.13 SGK)
Toán Lớp 11 VanDung
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thang ($AB // CD$). Gọi $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $SD$.
Hình 4.28
Giao tuyến của hai mặt phẳng $(MAB)$ và $(SCD)$ là:
Câu 420: Giao tuyến song song với cạnh đối của tứ diện (Bài 4.14 SGK)
Toán Lớp 11 VanDung
Cho tứ diện $ABCD$. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $BC, CD$ và $P$ là một điểm bất kì thuộc cạnh $AC$ ($P$ không trùng với $A, C$). Giao tuyến $d$ của hai mặt phẳng $(AMN)$ và $(BPD)$ có tính chất nào sau đây?
Câu 421: Vận dụng thực tế: Cơ chế cánh cửa sổ hình chữ nhật và hình thang (Bài 4.15 SGK)
Toán Lớp 11 VanDungCao
Xét hai cánh cửa sổ hình chữ nhật và hai cánh cửa sổ hình thang được mở quay quanh trục bản lề thẳng đứng (Hình 4.29 và 4.30).
Hình 4.29 và 4.30
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 422: Bài 8.6 (Trang 70 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 NhanBiet
Có bao nhiêu cách xếp 10 bức tranh khác nhau thành một hàng ngang để trưng bày tại một cuộc triển lãm nghệ thuật?
Câu 423: Bài 8.7 (Trang 70 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau?
Câu 424: Bài 8.8 (Trang 70 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 ThongHieu
Có bao nhiêu tập hợp con gồm 2 phần tử và tập hợp con gồm 3 phần tử của tập hợp tất cả các số nguyên dương nhỏ hơn 100?
Câu 425: Bài 8.9 (Trang 70 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 NhanBiet
Trong một hộp có 5 viên bi màu xanh và 7 viên bi màu đỏ, các viên bi có kích thước đôi một khác nhau. Có bao nhiêu cách chọn ra đồng thời 2 viên bi có màu khác nhau?
Câu 426: Bài 8.10 (Trang 71 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 VanDung
Một câu lạc bộ cờ vua có 10 bạn nam và 7 bạn nữ. Huấn luyện viên muốn chọn 4 bạn đi thi đấu. Có bao nhiêu cách chọn nếu:
a) Cả 4 bạn được chọn đều là nam?
b) Chọn 4 bạn bất kì không phân biệt nam nữ?
c) Chọn 4 bạn gồm 2 nam và 2 nữ?
Câu 427: Bài 8.11 (Trang 71 - SGK Toán 10 Tập 2)
Toán Lớp 10 VanDung
Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau và chia hết cho 5?
Câu 428: Mệnh đề đúng về vị trí tương đối giữa đường và mặt (Bài 4.16 SGK)
Toán Lớp 11 NhanBiet
Trong không gian, cho hai đường thẳng phân biệt $a, b$ và mặt phẳng $(P)$. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Câu 429: Định nghĩa đường thẳng song song với mặt phẳng
Toán Lớp 11 NhanBiet
Cho đường thẳng $d$ và mặt phẳng $(P)$. Khẳng định nào sau đây là đúng về định nghĩa $d // (P)$?
Câu 430: Dấu hiệu nhận biết đường thẳng song song mặt phẳng (Định lí 1)
Toán Lớp 11 NhanBiet
Để chứng minh đường thẳng $a$ song song với mặt phẳng $(P)$, ta cần chứng minh điều kiện nào sau đây?
Câu 431: Vị trí tương đối của đường thẳng đi qua đỉnh và mặt phẳng (Bài 4.17a SGK)
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho hai tam giác $ABC$ và $ABD$ không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi $M$ là trung điểm của cạnh $AC$. Đường thẳng $AM$ có vị trí tương đối như thế nào với mặt phẳng $(BCD)$?
Câu 432: Đường trung bình song song với mặt phẳng (Bài 4.17b SGK)
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho hai tam giác $ABC$ và $ABD$ không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $AC$ và $AD$. Khẳng định nào sau đây là đúng về vị trí tương đối giữa đường thẳng $MN$ và mặt phẳng $(BCD)$?
Câu 433: Cạnh đáy của tứ diện song song với mặt phẳng qua đỉnh (Bài 4.18 SGK)
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho tứ diện $ABCD$. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của hai cạnh $BC$ và $CD$. Đường thẳng $BD$ có quan hệ gì với mặt phẳng $(AMN)$?
Câu 434: Tính chất giao tuyến khi mặt phẳng chứa đường thẳng song song (Định lí 2)
Toán Lớp 11 VanDung
Cho đường thẳng $a$ song song với mặt phẳng $(P)$. Mặt phẳng $(Q)$ chứa đường thẳng $a$ và cắt $(P)$ theo giao tuyến $b$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 435: Thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng song song (Bài 4.19 SGK)
Toán Lớp 11 VanDung
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thang ($AB // CD$ và $AB > CD$). Gọi $E$ là một điểm nằm giữa $S$ và $A$. Mặt phẳng $(P)$ đi qua $E$ và song song với hai đường thẳng $AB$ và $AD$. Thiết diện của hình chóp $S.ABCD$ cắt bởi mặt phẳng $(P)$ là hình gì?
Câu 436: Tỉ số đoạn thẳng trong thiết diện hình bình hành của tứ diện (Ví dụ 4 SGK)
Toán Lớp 11 VanDung
Cho tứ diện $ABCD$. Điểm $E$ nằm trên cạnh $AC$ sao cho $AE = 2EC$. Mặt phẳng $(P)$ đi qua $E$ và song song với cả hai đường thẳng $AB$ và $CD$. Mặt phẳng $(P)$ cắt các cạnh $BC, BD, AD$ lần lượt tại $F, G, H$. Tỉ số $\frac{EF}{AB}$ bằng:
Câu 437: Vận dụng thực tế: Mép trên của cánh cửa mở quanh bản lề (Bài 4.20 SGK)
Toán Lớp 11 VanDungCao
Bạn Nam quan sát thấy dù cửa ra vào được mở ở bất kì vị trí góc nào quanh trục bản lề thẳng đứng, thì mép trên của cánh cửa luôn luôn song song với một mặt phẳng cố định.
Cánh cửa mở
Mặt phẳng cố định đó là mặt phẳng nào sau đây?
Câu 438: Mệnh đề đúng về ba mặt phẳng trong không gian (Bài 4.21 SGK)
Toán Lớp 11 NhanBiet
Trong không gian, cho ba mặt phẳng phân biệt $(P), (Q), (R)$. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Câu 439: Định nghĩa hai mặt phẳng song song trong không gian
Toán Lớp 11 NhanBiet
Khẳng định nào sau đây là đúng về định nghĩa hai mặt phẳng song song trong không gian?
Câu 440: Dấu hiệu nhận biết hai mặt phẳng song song (Định lí 1)
Toán Lớp 11 NhanBiet
Điều kiện nào sau đây là đủ để kết luận mặt phẳng $(\alpha)$ song song với mặt phẳng $(\beta)$?
Câu 441: Mặt phẳng trung điểm trong hình lăng trụ tam giác (Bài 4.22 SGK)
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho hình lăng trụ tam giác $ABC.A'B'C'$. Gọi $M, N, P$ lần lượt là trung điểm của các cạnh bên $AA', BB', CC'$. Mặt phẳng $(MNP)$ có quan hệ gì với mặt phẳng đáy $(ABC)$?
Câu 442: Mặt phẳng song song xây dựng từ hình thang (Bài 4.23 SGK)
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho hình thang $ABCD$ có hai đáy là $AB$ và $CD$ ($AB // CD$). Qua các điểm $A, D$ lần lượt vẽ các đường thẳng $m, n$ song song với nhau và không nằm trong mặt phẳng $(ABCD)$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 443: Áp dụng định lí Thalès tính độ dài đoạn thẳng (Luyện tập 4 SGK)
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho ba mặt phẳng đôi một song song $(P), (Q), (R)$ cắt hai cát tuyến phân biệt $d$ và $d'$ lần lượt tại $A, B, C$ và $A', B', C'$. Biết $AB = 2\text{ cm}, BC = 4\text{ cm}$ và $A'B' = 3\text{ cm}$. Độ dài của đoạn thẳng $B'C'$ bằng:
Câu 444: Khối đa diện tạo bởi mặt phẳng song song cắt lăng trụ (Bài 4.25 SGK)
Toán Lớp 11 VanDung
Cho hình lăng trụ tứ giác $ABCD.A'B'C'D'$. Một mặt phẳng $(\alpha)$ song song với mặt phẳng đáy $(A'B'C'D')$ cắt các cạnh bên của hình lăng trụ lần lượt tại $A'', B'', C'', D''$. Hình tạo bởi các điểm $A, B, C, D, A'', B'', C'', D''$ là hình gì?
Câu 445: Thiết diện và tính chất trọng tâm hai đáy lăng trụ (Bài 4.26 SGK)
Toán Lớp 11 VanDung
Cho hình lăng trụ tam giác $ABC.A'B'C'$. Gọi $G$ và $G'$ lần lượt là trọng tâm của hai tam giác đáy $ABC$ và $A'B'C'$. Tứ giác $AGG'A'$ là hình gì?
Câu 446: Mặt phẳng song song mặt bên của hình hộp (Bài 4.27 SGK)
Toán Lớp 11 VanDung
Cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$. Một mặt phẳng song song với mặt bên $(ABB'A')$ cắt các cạnh $AD, BC, A'D', B'C'$ lần lượt tại $M, N, M', N'$.
Hình 4.54
Hình $ABNM.A'B'N'M'$ là hình gì?
Câu 447: Vận dụng thực tế: Mép bậc cầu thang xương cá trên tường (Bài 4.28 SGK)
Toán Lớp 11 VanDungCao
Trong kiến trúc hiện đại, cầu thang xương cá (Hình 4.55) có các bậc thang phẳng gắn vào một bức tường phẳng thẳng đứng.
Cầu thang xương cá
Tại sao phần mép của mỗi bậc thang gắn vào mặt bức tường phẳng luôn song song với nhau?
Câu 448: Mệnh đề đúng về phép chiếu song song (Bài 4.29 SGK)
Toán Lớp 11 NhanBiet
Khẳng định nào sau đây là đúng về tính chất của phép chiếu song song?
Câu 449: Điều kiện để hình chiếu của đường thẳng là một điểm
Toán Lớp 11 NhanBiet
Trong không gian, hình chiếu song song của một đường thẳng $d$ trên mặt phẳng chiếu $(\alpha)$ là một điểm duy nhất khi và chỉ khi:
Câu 450: Hình biểu diễn của hình tròn trong không gian
Toán Lớp 11 NhanBiet
Trong hình học không gian, hình biểu diễn thông thường của một hình tròn trên mặt phẳng chiếu là:
Câu 451: Tính chất bảo toàn trung điểm của phép chiếu song song
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho đoạn thẳng $AB$ có trung điểm là $M$. Qua phép chiếu song song (phương chiếu không song song với đường thẳng $AB$), các điểm $A, B, M$ lần lượt có hình chiếu là $A', B', M'$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 452: Bảo toàn trọng tâm tam giác qua phép chiếu song song (Bài 4.31 SGK)
Toán Lớp 11 ThongHieu
Cho tam giác $ABC$ có trọng tâm là $G$. Qua phép chiếu song song lên mặt phẳng $(\alpha)$ (phương chiếu không song song với mặt phẳng $(ABC)$), tam giác $ABC$ biến thành tam giác $A'B'C'$. Khi đó, hình chiếu $G'$ của điểm $G$ là:
Câu 453: Quy tắc vẽ hình biểu diễn của tam giác đều trong không gian
Toán Lớp 11 ThongHieu
Khi vẽ hình biểu diễn của một tam giác đều trong hình học không gian, người vẽ cần thực hiện như thế nào?
Câu 454: Hình biểu diễn của hình lục giác đều (Bài 4.32 SGK)
Toán Lớp 11 VanDung
Cho lục giác đều $ABCDEF$ tâm $O$. Trong các khẳng định sau về hình biểu diễn của lục giác đều trên mặt phẳng chiếu, khẳng định nào sau đây là sai?
Hình 4.65
Câu 455: Quy tắc vẽ hình biểu diễn của hình chóp đáy hình thang (Bài 4.33 SGK)
Toán Lớp 11 VanDung
Để vẽ hình biểu diễn của hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thang với hai đáy $AB // CD$ và $CD = 3AB$ ($AB = 2\text{ cm}, CD = 6\text{ cm}$), quy tắc nào sau đây là bắt buộc phải tuân thủ?
Câu 456: Bóng đổ của các thanh chắn chiếc thang dưới ánh mặt trời (Bài 4.34 SGK)
Toán Lớp 11 VanDung
Dưới ánh mặt trời (các tia sáng coi như song song), bóng đổ của hai thanh chắn song song $AB$ và $CD$ của một chiếc thang (Hình bên) trên sàn nhà là hai đoạn thẳng $A'B'$ và $C'D'$.
Chiếc thang đổ bóng
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 457: Vận dụng thực tế: Công nghệ Goal-line và kiểm tra bóng qua vạch vôi
Toán Lớp 11 VanDungCao
Trong công nghệ Goal-line của bóng đá, hệ thống camera xác định vị trí của quả bóng tròn có đường kính $22\text{ cm}$ bằng hình chiếu thẳng đứng (phép chiếu song song theo phương thẳng đứng) của quả bóng lên mặt phẳng sân cỏ. Giả sử tâm của quả bóng cách mép trong của vạch vôi khung thành một khoảng $10\text{ cm}$ về phía trong khung thành. Quả bóng đã hoàn toàn vượt qua vạch vôi để được công nhận bàn thắng hay chưa?
Goal-line