Khái niệm và phương pháp xác định Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một đoạn [a; b] và trên một khoảng.
Sách giáo khoa Toán 12 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Trang 15 – 19)
Từ một tấm bìa carton hình vuông có độ dài cạnh bằng $60\text{ cm}$, người ta cắt bốn hình vuông bằng nhau ở bốn góc rồi gập thành một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp (Hình 1.14).
Câu hỏi: Tính độ dài cạnh của các hình vuông bị cắt sao cho thể tích của chiếc hộp là lớn nhất?
Cho hàm số $y = f(x) = x^2 - 2x$ với $x \in [0; 3]$, có đồ thị như Hình 1.15.
a) Giá trị lớn nhất $M$ của hàm số trên đoạn $[0; 3]$ là bao nhiêu? Tìm $x_0$ sao cho $f(x_0) = M$.
b) Giá trị nhỏ nhất $m$ của hàm số trên đoạn $[0; 3]$ là bao nhiêu? Tìm $x_0$ sao cho $f(x_0) = m$.
Cho hàm số $y = f(x)$ xác định trên tập $D$.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = f(x) = \sqrt{1 - x^2}$.
Cách 1: Sử dụng bất đẳng thức
$\forall x \in [-1; 1]$, ta có $0 \le 1 - x^2 \le 1 \implies 0 \le \sqrt{1 - x^2} \le 1$.
- $f(x) \ge 0$, dấu bằng xảy ra khi $x = \pm 1 \implies \min_{[-1; 1]} f(x) = 0$.
- $f(x) \le 1$, dấu bằng xảy ra khi $x = 0 \implies \max_{[-1; 1]} f(x) = 1$.
Cách 2: Sử dụng bảng biến thiên
$y' = \dfrac{-x}{\sqrt{1 - x^2}} = 0 \iff x = 0$.
Lập bảng biến thiên của hàm số trên đoạn $[-1; 1]$:
Ta có $y(-1) = 0, y(0) = 1, y(1) = 0$.
Vậy $\max_{[-1; 1]} y = 1$ (tại $x = 0$); $\min_{[-1; 1]} y = 0$ (tại $x = \pm 1$).
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của hàm số $y = x - 2 + \dfrac{1}{x}$ trên khoảng $(0; +\infty)$.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau:
a) $y = \sqrt{2x - x^2}$
b) $y = -x + \dfrac{1}{x - 1}$ trên khoảng $(1; +\infty)$
a) Hàm số $y = \sqrt{2x - x^2}$:
- Tập xác định: $2x - x^2 \ge 0 \iff x \in [0; 2]$.
- Với $x \in (0; 2)$, $y' = \dfrac{2 - 2x}{2\sqrt{2x - x^2}} = \dfrac{1 - x}{\sqrt{2x - x^2}} = 0 \iff x = 1$.
- Ta có: $y(0) = 0, y(1) = 1, y(2) = 0$.
Vậy $\max_{[0; 2]} y = 1$ tại $x = 1$; $\min_{[0; 2]} y = 0$ tại $x = 0$ và $x = 2$.
b) Hàm số $y = -x + \frac{1}{x - 1}$ trên $(1; +\infty)$:
- Ta có: $y' = -1 - \dfrac{1}{(x - 1)^2} = -\left(1 + \dfrac{1}{(x - 1)^2}\right) < 0, \forall x > 1$.
- Hàm số nghịch biến trên toàn bộ khoảng $(1; +\infty)$.
- Mặt khác: $\lim_{x \to 1^+} y = +\infty$ và $\lim_{x \to +\infty} y = -\infty$.
Vậy hàm số không có giá trị lớn nhất và không có giá trị nhỏ nhất trên khoảng $(1; +\infty)$.
Xét hàm số $y = f(x) = x^3 - 2x^2 + 1$ trên đoạn $[-1; 2]$, với đồ thị như Hình 1.16.
a) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[-1; 2]$.
b) Tính đạo hàm $f'(x)$ và tìm các điểm $x \in (-1; 2)$ mà $f'(x) = 0$.
c) Tính giá trị của hàm số tại hai đầu mút và tại các điểm vừa tìm được ở câu b. So sánh kết quả.
Giả sử $y = f(x)$ là hàm số liên tục trên đoạn $[a; b]$ và có đạo hàm trên khoảng $(a; b)$ (có thể trừ ra một số hữu hạn điểm). Các bước tìm GTLN và GTNN như sau:
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x^4 - 4x^2 + 3$ trên đoạn $[0; 4]$.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = \sin x + \cos x$ trên đoạn $[0; 2\pi]$.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau:
a) $y = 2x^3 - 3x^2 + 5x + 2$ trên đoạn $[0; 2]$
b) $y = (x + 1)e^{-x}$ trên đoạn $[-1; 1]$
a) $y = 2x^3 - 3x^2 + 5x + 2$ trên $[0; 2]$:
$y' = 6x^2 - 6x + 5$. Ta có $\Delta' = (-3)^2 - 6 \cdot 5 = -21 < 0$ và hệ số $a = 6 > 0 \implies y' > 0, \forall x \in \mathbb{R}$.
Hàm số đồng biến trên đoạn $[0; 2]$.
Do đó:
$$\min_{[0; 2]} y = y(0) = 2, \qquad \max_{[0; 2]} y = y(2) = 2(2)^3 - 3(2)^2 + 5(2) + 2 = 16$$
b) $y = (x + 1)e^{-x}$ trên $[-1; 1]$:
$y' = 1 \cdot e^{-x} + (x + 1)(-e^{-x}) = -x e^{-x}$.
Cho $y' = 0 \iff -x e^{-x} = 0 \iff x = 0 \in (-1; 1)$.
Tính các giá trị:
$y(-1) = (-1 + 1)e^1 = 0$;
$y(0) = (0 + 1)e^0 = 1$;
$y(1) = (1 + 1)e^{-1} = \dfrac{2}{e} \approx 0{,}736$.
So sánh các giá trị suy ra:
$$\max_{[-1; 1]} y = y(0) = 1, \qquad \min_{[-1; 1]} y = y(-1) = 0$$
Giả sử sự lây lan của một loại virus ở một địa phương có thể được mô hình hoá bằng hàm số: $$N(t) = -t^3 + 12t^2, \quad 0 \le t \le 12$$ trong đó $N$ là số người bị nhiễm bệnh (tính bằng trăm người) và $t$ là thời gian (tính bằng tuần).
a) Hãy ước tính số người tối đa bị nhiễm bệnh ở địa phương đó.
b) Đạo hàm $N'(t)$ biểu thị tốc độ lây lan của virus (còn gọi là tốc độ truyền bệnh). Hỏi virus sẽ lây lan nhanh nhất khi nào?
a) Ước tính số người tối đa bị nhiễm bệnh:
Xét hàm số $N(t) = -t^3 + 12t^2$ trên đoạn $[0; 12]$.
Ta có $N'(t) = -3t^2 + 24t = -3t(t - 8) = 0 \iff t = 0$ hoặc $t = 8$ (thuộc $[0; 12]$).
Tính các giá trị: $N(0) = 0, \quad N(12) = -(12)^3 + 12(12)^2 = 0, \quad N(8) = -(8)^3 + 12(8)^2 = 256$ (trăm người).
Vậy số người tối đa bị nhiễm bệnh là $256$ trăm người = $25\,600$ người vào tuần thứ 8.
b) Thời điểm virus lây lan nhanh nhất:
Tốc độ lây lan được biểu thị bởi hàm $v(t) = N'(t) = -3t^2 + 24t$ với $t \in [0; 12]$.
Hàm $v(t)$ là hàm bậc hai có đồ thị là parabol bề lõm quay xuống, đỉnh parabol tại $t = -\dfrac{b}{2a} = -\dfrac{24}{2(-3)} = 4$ (hoặc đạo hàm $v'(t) = -6t + 24 = 0 \iff t = 4$).
Khi đó tốc độ lây lan cực đại là $v(4) = -3(4)^2 + 24(4) = 48$ trăm người/tuần = $4\,800$ người/tuần.
Kết luận: Virus lây lan nhanh nhất vào tuần thứ 4 kể từ khi xuất hiện ca nhiễm đầu tiên.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau:
a) $y = -x^2 + 4x + 3$
b) $y = x^3 - 2x^2 + 1$ trên $[0; +\infty)$
c) $y = \dfrac{x^2 - 2x + 3}{x - 1}$ trên $(1; +\infty)$
d) $y = \sqrt{4x - 2x^2}$
a) $y = -x^2 + 4x + 3$:
Ta có $y = -(x - 2)^2 + 7 \le 7, \forall x \in \mathbb{R}$. Dấu bằng xảy ra khi $x = 2$.
Vậy $\max_{\mathbb{R}} y = 7$ tại $x = 2$; hàm số không có giá trị nhỏ nhất.
b) $y = x^3 - 2x^2 + 1$ trên $[0; +\infty)$:
$y' = 3x^2 - 4x = x(3x - 4) = 0 \iff x = 0$ hoặc $x = \dfrac{4}{3}$.
Bảng biến thiên: $y(0) = 1$, $y\left(\frac{4}{3}\right) = -\frac{5}{27}$, và $\lim_{x \to +\infty} y = +\infty$.
Vậy $\min_{[0; +\infty)} y = -\dfrac{5}{27}$ tại $x = \dfrac{4}{3}$; hàm số không có giá trị lớn nhất trên $[0; +\infty)$.
c) $y = \frac{x^2 - 2x + 3}{x - 1}$ trên $(1; +\infty)$:
Biến đổi: $y = \dfrac{(x - 1)^2 + 2}{x - 1} = (x - 1) + \dfrac{2}{x - 1}$.
Vì $x > 1 \implies x - 1 > 0$, áp dụng bất đẳng thức Cô-si:
$$y = (x - 1) + \frac{2}{x - 1} \ge 2\sqrt{(x - 1) \cdot \frac{2}{x - 1}} = 2\sqrt{2}$$
Dấu bằng xảy ra khi $x - 1 = \dfrac{2}{x - 1} \iff (x - 1)^2 = 2 \iff x = 1 + \sqrt{2}$.
Mặt khác $\lim_{x \to 1^+} y = +\infty$ và $\lim_{x \to +\infty} y = +\infty$.
Vậy $\min_{(1; +\infty)} y = 2\sqrt{2}$ tại $x = 1 + \sqrt{2}$; hàm số không có giá trị lớn nhất.
d) $y = \sqrt{4x - 2x^2}$:
Tập xác định: $4x - 2x^2 \ge 0 \iff 2x(2 - x) \ge 0 \iff x \in [0; 2]$.
Ta có $4x - 2x^2 = -2(x - 1)^2 + 2 \implies 0 \le 4x - 2x^2 \le 2 \implies 0 \le \sqrt{4x - 2x^2} \le \sqrt{2}$.
Vậy $\max_{[0; 2]} y = \sqrt{2}$ tại $x = 1$; $\min_{[0; 2]} y = 0$ tại $x = 0$ và $x = 2$.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau:
a) $y = x^4 - 2x^2 + 3$
b) $y = xe^{-x}$
c) $y = x\ln x$
d) $y = \sqrt{x - 1} + \sqrt{3 - x}$
a) $y = x^4 - 2x^2 + 3$:
Ta có $y = (x^2 - 1)^2 + 2 \ge 2, \forall x$. Dấu bằng xảy ra khi $x = \pm 1$. $\lim_{x \to \pm\infty} y = +\infty$.
Vậy $\min_{\mathbb{R}} y = 2$ tại $x = \pm 1$; không có giá trị lớn nhất.
b) $y = xe^{-x}$:
$y' = 1 \cdot e^{-x} - x e^{-x} = (1 - x)e^{-x} = 0 \iff x = 1$.
Bảng biến thiên: $y'$ đổi dấu từ $+$ sang $-$ qua $x = 1$; $\lim_{x \to -\infty} y = -\infty$; $\lim_{x \to +\infty} y = 0$.
Vậy $\max_{\mathbb{R}} y = y(1) = \dfrac{1}{e}$ tại $x = 1$; không có giá trị nhỏ nhất.
c) $y = x\ln x$ trên $(0; +\infty)$:
$y' = \ln x + x \cdot \dfrac{1}{x} = \ln x + 1 = 0 \iff \ln x = -1 \iff x = \dfrac{1}{e}$.
Bảng biến thiên: $y'$ âm trên $(0; 1/e)$ và dương trên $(1/e; +\infty)$; $\lim_{x \to 0^+} x\ln x = 0$; $\lim_{x \to +\infty} x\ln x = +\infty$.
Vậy $\min_{(0; +\infty)} y = y\left(\dfrac{1}{e}\right) = -\dfrac{1}{e}$ tại $x = \dfrac{1}{e}$; không có giá trị lớn nhất.
d) $y = \sqrt{x - 1} + \sqrt{3 - x}$ trên đoạn $[1; 3]$:
$y' = \dfrac{1}{2\sqrt{x - 1}} - \dfrac{1}{2\sqrt{3 - x}} = 0 \iff \sqrt{x - 1} = \sqrt{3 - x} \iff x - 1 = 3 - x \iff x = 2$.
Tính giá trị: $y(1) = \sqrt{2}, \quad y(2) = 1 + 1 = 2, \quad y(3) = \sqrt{2}$.
Vậy $\max_{[1; 3]} y = 2$ tại $x = 2$; $\min_{[1; 3]} y = \sqrt{2}$ tại $x = 1$ và $x = 3$.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau:
a) $y = 2x^3 - 6x + 3$ trên đoạn $[-1; 2]$
b) $y = x^4 - 3x^2 + 2$ trên đoạn $[0; 3]$
c) $y = x - \sin 2x$ trên đoạn $[0; \pi]$
d) $y = (x^2 - x)e^x$ trên đoạn $[0; 1]$
a) $y = 2x^3 - 6x + 3$ trên $[-1; 2]$:
$y' = 6x^2 - 6 = 0 \iff x = \pm 1$.
Các giá trị: $y(-1) = 2(-1)^3 - 6(-1) + 3 = 7, \quad y(1) = 2 - 6 + 3 = -1, \quad y(2) = 16 - 12 + 3 = 7$.
Vậy $\max_{[-1; 2]} y = 7$ (tại $x = -1$ và $x = 2$); $\min_{[-1; 2]} y = -1$ (tại $x = 1$).
b) $y = x^4 - 3x^2 + 2$ trên $[0; 3]$:
$y' = 4x^3 - 6x = 2x(2x^2 - 3) = 0 \iff x = 0$ hoặc $x = \sqrt{\dfrac{3}{2}}$ (thuộc $[0; 3]$).
Các giá trị: $y(0) = 2, \quad y\left(\sqrt{\frac{3}{2}}\right) = \left(\frac{3}{2}\right)^2 - 3\left(\frac{3}{2}\right) + 2 = -\frac{1}{4}, \quad y(3) = 3^4 - 3(3^2) + 2 = 56$.
Vậy $\max_{[0; 3]} y = 56$ (tại $x = 3$); $\min_{[0; 3]} y = -\dfrac{1}{4}$ (tại $x = \sqrt{\dfrac{3}{2}}$).
c) $y = x - \sin 2x$ trên $[0; \pi]$:
$y' = 1 - 2\cos 2x = 0 \iff \cos 2x = \dfrac{1}{2} \iff 2x = \pm \dfrac{\pi}{3} + k2\pi \iff x = \dfrac{\pi}{6}$ hoặc $x = \dfrac{5\pi}{6}$ trên $[0; \pi]$.
Các giá trị:
$y(0) = 0$;
$y\left(\frac{\pi}{6}\right) = \frac{\pi}{6} - \sin\frac{\pi}{3} = \frac{\pi}{6} - \frac{\sqrt{3}}{2} \approx -0{,}342$;
$y\left(\frac{5\pi}{6}\right) = \frac{5\pi}{6} - \sin\frac{5\pi}{3} = \frac{5\pi}{6} + \frac{\sqrt{3}}{2} \approx 3{,}484$;
$y(\pi) = \pi - \sin 2\pi = \pi \approx 3{,}142$.
Vậy $\max_{[0; \pi]} y = \dfrac{5\pi}{6} + \dfrac{\sqrt{3}}{2}$ (tại $x = \dfrac{5\pi}{6}$); $\min_{[0; \pi]} y = \dfrac{\pi}{6} - \dfrac{\sqrt{3}}{2}$ (tại $x = \dfrac{\pi}{6}$).
d) $y = (x^2 - x)e^x$ trên $[0; 1]$:
$y' = (2x - 1)e^x + (x^2 - x)e^x = (x^2 + x - 1)e^x = 0 \iff x^2 + x - 1 = 0 \iff x = \dfrac{-1 + \sqrt{5}}{2}$ (thuộc $[0; 1]$).
Các giá trị:
$y(0) = 0, \quad y(1) = 0$;
$y\left(\frac{\sqrt{5}-1}{2}\right) = \left[\left(\frac{\sqrt{5}-1}{2}\right)^2 - \frac{\sqrt{5}-1}{2}\right] e^{\frac{\sqrt{5}-1}{2}} = (1 - \frac{\sqrt{5}-1}{2} - \frac{\sqrt{5}-1}{2}) \dots = \left(5 - 3\sqrt{5}\right) \frac{e^{\frac{\sqrt{5}-1}{2}}}{2} \approx -0{,}588$.
Vậy $\max_{[0; 1]} y = 0$ (tại $x = 0$ và $x = 1$); $\min_{[0; 1]} y = \dfrac{5 - 3\sqrt{5}}{2}e^{\frac{\sqrt{5}-1}{2}}$ (tại $x = \dfrac{\sqrt{5}-1}{2}$).
Trong các hình chữ nhật có chu vi là $24\text{ cm}$, hãy tìm hình chữ nhật có diện tích lớn nhất.
Một nhà sản xuất muốn thiết kế một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, có đáy là hình vuông và diện tích bề mặt bằng $108\text{ cm}^2$ như Hình 1.17.
Tìm các kích thước của chiếc hộp sao cho thể tích của hộp là lớn nhất.
Một nhà sản xuất cần làm ra những chiếc bình có dạng hình trụ với dung tích $1\,000\text{ cm}^3$. Mặt trên và mặt dưới của bình được làm bằng vật liệu có giá $1{,}2$ nghìn đồng/$\text{cm}^2$, trong khi mặt bên của bình được làm bằng vật liệu có giá $0{,}75$ nghìn đồng/$\text{cm}^2$. Tìm các kích thước của bình (bán kính đáy và chiều cao của bình) để chi phí vật liệu sản xuất mỗi chiếc bình là nhỏ nhất.