Chuyên đề 10: Phương trình và Bất phương trình vô tỷ
Tổng hợp các phương pháp giải PT vô tỷ: Đặt ẩn phụ, nhân lượng liên hợp, đánh giá hàm số
Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm
Nội dung chuyên đề
Phương trình vô tỷ là dạng toán trọng tâm trong đề thi Toán 10.
Bài Tập Ứng Dụng Chuyên Đề
Bài 5.11 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
(1) Nếu các giá trị của mẫu số liệu càng tập trung quanh giá trị trung bình thì độ lệch chuẩn càng lớn.
(2) Khoảng biến thiên chỉ sử dụng thông tin của giá trị lớn nhất và bé nhất, bỏ qua thông tin của các giá trị còn lại.
(3) Khoảng tứ phân vị có sử dụng thông tin của giá trị lớn nhất, giá trị bé nhất.
(4) Khoảng tứ phân vị chính là khoảng biến thiên của nửa dưới mẫu số liệu đã sắp xếp.
(5) Các số đo độ phân tán đều không âm.
Khẳng định nào dưới đây nêu đúng tính đúng/sai của cả 5 câu?
Hướng dẫn giải:
Phân tích chi tiết từng khẳng định:
• (1) Sai: Nếu các giá trị càng tập trung quanh số trung bình thì các độ lệch \(|x_i - \\overline{x}|\) càng nhỏ, dẫn đến độ lệch chuẩn \(s\) càng nhỏ (không phải càng lớn).
• (2) Đúng: Khoảng biến thiên \(R = x_{\\max} - x_{\\min}\) chỉ dùng thông tin 2 giá trị cực trị, bỏ qua tất cả các giá trị còn lại.
• (3) Sai: Khoảng tứ phân vị \(\\Delta_Q = Q_3 - Q_1\) chỉ phụ thuộc vào tứ phân vị thứ nhất và thứ ba, không sử dụng giá trị lớn nhất và bé nhất.
• (4) Sai: Khoảng tứ phân vị là khoảng biến thiên của 50% số liệu chính giữa của mẫu số liệu đã sắp xếp (không phải nửa dưới).
• (5) Đúng: Khoảng biến thiên \(R \\ge 0\), khoảng tứ phân vị \(\\Delta_Q \\ge 0\), phương sai \(s^2 \\ge 0\), độ lệch chuẩn \(s \\ge 0\) đều là các đại lượng không âm.
Vậy kết quả là: (1) Sai; (2) Đúng; (3) Sai; (4) Sai; (5) Đúng.
Bài 6.1 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Xét hai đại lượng \(x, y\) phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Những trường hợp nào thì \(y\) là hàm số của \(x\)?
a) \(x + y = 1\);
b) \(y = x^2\);
c) \(y^2 = x\);
d) \(x^2 - y^2 = 0\).
Hướng dẫn giải:
Theo định nghĩa: Đại lượng \(y\) được gọi là hàm số của đại lượng \(x\) nếu với mỗi giá trị của \(x\) thuộc tập xác định, ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của \(y\).
Xét từng trường hợp:
• a) \(x + y = 1 \iff y = 1 - x\):
Với mỗi giá trị của \(x\), ta luôn tính được duy nhất một giá trị \(y = 1 - x\).
Do đó, \(y\) là hàm số của \(x\).
• b) \(y = x^2\):
Với mỗi giá trị của \(x\), ta luôn tính được duy nhất một giá trị \(y = x^2\).
Do đó, \(y\) là hàm số của \(x\).
• c) \(y^2 = x\):
Với mỗi giá trị \(x > 0\), ta tìm được hai giá trị phân biệt của \(y\) là \(y = \sqrt{x}\) và \(y = -\sqrt{x}\) (chẳng hạn với \(x = 4\) thì \(y = 2\) hoặc \(y = -2\)).
Do đó, \(y\) không phải là hàm số của \(x\).
• d) \(x^2 - y^2 = 0 \iff y^2 = x^2 \iff y = x\) hoặc \(y = -x\):
Với mỗi giá trị \(x \ne 0\), ta nhận được hai giá trị phân biệt của \(y\) (chẳng hạn với \(x = 1\) thì \(y = 1\) hoặc \(y = -1\)).
Do đó, \(y\) không phải là hàm số của \(x\).
Vậy các trường hợp \(y\) là hàm số của \(x\) là a) và b).
Bài 5.12 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Cho hai biểu đồ chấm điểm biểu diễn hai mẫu số liệu A, B như sau:
Không tính toán, hãy cho biết:
a) Hai mẫu số liệu này có cùng khoảng biến thiên và số trung bình không?
b) Mẫu số liệu nào có phương sai lớn hơn?
Hướng dẫn giải:
Phân tích không cần tính toán:
a)
• Giá trị nhỏ nhất ở cả hai mẫu đều là 3, giá trị lớn nhất đều là 9. Do đó hai mẫu có cùng khoảng biến thiên: \(R = 9 - 3 = 6\).
• Hai biểu đồ chấm đều phân bố đối xứng qua giá trị 6, do đó số trung bình của hai mẫu số liệu là như nhau và đều bằng 6 (\(\\overline{x}_A = \\overline{x}_B = 6\)).
b)
• Ở mẫu số liệu B, các chấm tập trung dày đặc xung quanh số trung bình (các giá trị 5, 6, 7 chiếm tới 12 trong tổng số 14 chấm), chỉ có 2 chấm ở biên (3 và 9).
• Ở mẫu số liệu A, các chấm phân bố đều hơn trải rộng từ 3 đến 9 (mỗi điểm đều có 2 chấm, riêng 6 có 3 chấm).
• Do đó, độ phân tán của mẫu A lớn hơn mẫu B, dẫn đến mẫu số liệu A có phương sai lớn hơn mẫu B.
Bài 6.2 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Hãy chọn khẳng định đúng khi nói về ví dụ hàm số được cho bằng bảng sau:
Thời điểm \(t\) (giờ)
7
9
11
13
15
Nhiệt độ \(T\) (\(^\circ\text{C}\))
22
25
28
30
28
Tập xác định \(D\) và tập giá trị \(T\) của hàm số trên là:
Hướng dẫn giải:
Phân tích theo định nghĩa hàm số:
1. Đại lượng nhiệt độ \(T\) phụ thuộc vào thời điểm \(t\) sao cho với mỗi thời điểm \(t\) chỉ có duy nhất một giá trị nhiệt độ \(T\) tương ứng. Do đó, \(T\) là hàm số của \(t\).
2. Tập xác định \(D\) là tập hợp tất cả các giá trị của biến số \(t\):
$$D = \{7; 9; 11; 13; 15\}.$$
3. Tập giá trị là tập hợp tất cả các giá trị nhận được của hàm số \(T\) (các phần tử trùng nhau chỉ liệt kê một lần trong tập hợp):
$$\text{Tập giá trị} = \{22; 25; 28; 30\}.$$
Do đó phương án đúng là A.
Bài 5.13 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Cho mẫu số liệu gồm 10 số dương không hoàn toàn giống nhau. Các số đo độ phân tán (khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, độ lệch chuẩn) sẽ thay đổi như thế nào nếu:
a) Nhân mỗi giá trị của mẫu số liệu với 2.
b) Cộng mỗi giá trị của mẫu số liệu với 2.
Hướng dẫn giải:
Lời giải chi tiết:
Giả sử mẫu số liệu ban đầu là \(x_1 \\le x_2 \\le \\dots \\le x_{10}\).
a) Khi nhân mỗi giá trị với 2, ta được mẫu mới \(y_i = 2x_i\):
• \(y_{\\max} - y_{\\min} = 2x_{\\max} - 2x_{\\min} = 2(x_{\\max} - x_{\\min}) = 2R\) \(\\implies\) Khoảng biến thiên tăng gấp 2 lần.
• Các tứ phân vị mới \(Q'_{1} = 2Q_1, Q'_{3} = 2Q_3 \\implies \\Delta'_Q = 2(Q_3 - Q_1) = 2\\Delta_Q\) \(\\implies\) Khoảng tứ phân vị tăng gấp 2 lần.
• Số trung bình mới \(\\overline{y} = 2\\overline{x}\\). Độ lệch mới \(y_i - \\overline{y} = 2(x_i - \\overline{x}) \\implies (y_i - \\overline{y})^2 = 4(x_i - \\overline{x})^2\).
Phương sai mới tăng 4 lần \(\\implies s'_y = \\sqrt{4s^2} = 2s\) \(\\implies\) Độ lệch chuẩn tăng gấp 2 lần.
b) Khi cộng mỗi giá trị với 2, ta được mẫu mới \(z_i = x_i + 2\):
• \(z_{\\max} - z_{\\min} = (x_{\\max} + 2) - (x_{\\min} + 2) = x_{\\max} - x_{\\min} = R\) \(\\implies\) Khoảng biến thiên không đổi.
• Các tứ phân vị mới \(Q''_{1} = Q_1 + 2, Q''_{3} = Q_3 + 2 \\implies \\Delta''_Q = (Q_3 + 2) - (Q_1 + 2) = \\Delta_Q\) \(\\implies\) Khoảng tứ phân vị không đổi.
• Số trung bình mới \(\\overline{z} = \\overline{x} + 2\). Độ lệch mới \(z_i - \\overline{z} = (x_i + 2) - (\\overline{x} + 2) = x_i - \\overline{x}\).
Do đó phương sai và độ lệch chuẩn không đổi.
Bài 6.3 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a) \(y = 2x^3 + 3x + 1\);
b) \(y = \frac{x - 1}{x^2 - 3x + 2}\);
c) \(y = \sqrt{x + 1} + \sqrt{1 - x}\).
Hướng dẫn giải:
Lời giải chi tiết từng câu:
• a) \(y = 2x^3 + 3x + 1\):
Biểu thức là đa thức, có nghĩa với mọi số thực \(x \in \mathbb{R}\).
Vậy tập xác định là: \(D = \mathbb{R}\).
• b) \(y = \frac{x - 1}{x^2 - 3x + 2}\):
Hàm số xác định khi mẫu thức khác 0:
$$x^2 - 3x + 2 \ne 0 \iff (x - 1)(x - 2) \ne 0 \iff \begin{cases} x \ne 1 \\ x \ne 2 \end{cases}$$
Vậy tập xác định là: \(D = \mathbb{R} \setminus \{1; 2\}\).
(Lưu ý: Mặc dù phân thức có thể rút gọn thành \(\frac{1}{x - 2}\) khi \(x \ne 1\), nhưng theo định nghĩa tập xác định của hàm số phân thức, điều kiện phải được xét trên biểu thức nguyên bản ban đầu).
• c) \(y = \sqrt{x + 1} + \sqrt{1 - x}\):
Hàm số xác định khi các biểu thức dưới dấu căn bậc hai không âm:
$$\begin{cases} x + 1 \ge 0 \\ 1 - x \ge 0 \end{cases} \iff \begin{cases} x \ge -1 \\ x \le 1 \end{cases} \iff -1 \le x \le 1.$$
Vậy tập xác định là: \(D = [-1; 1]\).
Bài 5.14 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Từ mẫu số liệu về thuế thuốc lá của 51 thành phố tại một quốc gia, người ta tính được:
Giá trị nhỏ nhất bằng 2,5; \(Q_1 = 36\); \(Q_2 = 60\); \(Q_3 = 100\); giá trị lớn nhất bằng 205.
a) Tỉ lệ thành phố có thuế thuốc lá lớn hơn 36 là bao nhiêu?
b) Chỉ ra hai giá trị sao cho có 50% giá trị của mẫu số liệu nằm giữa hai giá trị này.
c) Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.
Hướng dẫn giải:
Lời giải chi tiết:
a) Tứ phân vị thứ nhất \(Q_1 = 36\) chia mẫu số liệu thành hai phần: 25% số liệu nhỏ hơn 36 và 75% số liệu lớn hơn 36.
Do đó, tỉ lệ thành phố có thuế thuốc lá lớn hơn 36 là 75% (khoảng 3/4 số thành phố).
b) Khoảng từ \(Q_1\) đến \(Q_3\) chứa đúng 50% số liệu chính giữa của mẫu số liệu đã sắp xếp.
Do đó, hai giá trị cần tìm là 36 và 100.
c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là:
$$\\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 100 - 36 = 64.$$
Bài 6.4 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Tìm tập xác định và tập giá trị của mỗi hàm số sau:
a) \(y = 2x + 3\);
b) \(y = 2x^2\).
Hướng dẫn giải:
Lời giải chi tiết:
• a) Đối với hàm số \(y = 2x + 3\):
- Biểu thức \(2x + 3\) xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\), nên tập xác định là \(D = \mathbb{R}\).
- Với mỗi số thực \(y_0\) bất kì, ta luôn tìm được số thực \(x_0 = \frac{y_0 - 3}{2}\) sao cho \(2x_0 + 3 = y_0\).
Do đó, hàm số nhận mọi giá trị thực, tức là tập giá trị là \(T = \mathbb{R}\).
• b) Đối với hàm số \(y = 2x^2\):
- Biểu thức \(2x^2\) xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\), nên tập xác định là \(D = \mathbb{R}\).
- Với mọi \(x \in \mathbb{R}\), ta luôn có \(x^2 \ge 0 \implies 2x^2 \ge 0\), tức là \(y \ge 0\).
Mặt khác, với mỗi số thực \(y_0 \ge 0\) bất kì, luôn tồn tại \(x_0 = \sqrt{\frac{y_0}{2}}\) để \(2x_0^2 = y_0\).
Do đó, tập giá trị của hàm số là: \(T = [0; +\infty)\).
Bài 5.15 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Mẫu số liệu sau đây cho biết cân nặng của 10 trẻ sơ sinh (đơn vị kg):
Hãy tính khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và độ lệch chuẩn cho mẫu số liệu này.
Hướng dẫn giải:
Lời giải chi tiết từng bước:
1. Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm (\(n = 10\)):
2,593 2,977 3,155 3,270 3,387 3,412 3,813 3,920 4,042 4,236.
2. Khoảng biến thiên:
$$R = x_{\\max} - x_{\\min} = 4,236 - 2,593 = 1,643\\text{ (kg)}.$$
3. Tứ phân vị và khoảng tứ phân vị:
• Trung vị: \(Q_2 = (3,387 + 3,412) : 2 = 3,3995\\text{ (kg)}\).
• Nửa số liệu bên trái gồm 5 giá trị: 2,593; 2,977; 3,155; 3,270; 3,387 \(\\implies Q_1 = 3,155\\text{ (kg)}\).
• Nửa số liệu bên phải gồm 5 giá trị: 3,412; 3,813; 3,920; 4,042; 4,236 \(\\implies Q_3 = 3,920\\text{ (kg)}\).
• Khoảng tứ phân vị:
$$\\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 3,920 - 3,155 = 0,765\\text{ (kg)}.$$
4. Số trung bình, phương sai và độ lệch chuẩn:
• Số trung bình:
$$\\overline{x} = \\frac{2,593 + 2,977 + 3,155 + 3,270 + 3,387 + 3,412 + 3,813 + 3,920 + 4,042 + 4,236}{10} = \\frac{34,805}{10} = 3,4805\\text{ (kg)}.$$
• Tổng bình phương các độ lệch:
$$\\sum_{i=1}^{10} (x_i - \\overline{x})^2 \\approx 2,3946425.$$
• Phương sai:
$$s^2 = \\frac{2,3946425}{10} \\approx 0,23946425\\text{ (kg}^2\\text{)}.$$
• Độ lệch chuẩn:
$$s = \\sqrt{s^2} = \\sqrt{0,23946425} \\approx 0,48935\\text{ (kg)} \\approx 0,489\\text{ (kg)}.$$
*(Nếu tính theo công thức hiệu chỉnh: \\(\\hat{s}^2 = \\frac{2,3946425}{9} \\approx 0,2661 \\implies \\hat{s} \\approx 0,516\\text{ kg}\\)).
Bài 6.5 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Chỉ ra các khoảng đồng biến, nghịch biến của các hàm số sau:
a) \(y = -2x + 1\);
b) \(y = -\frac{1}{2}x^2\).
Hướng dẫn giải:
Lời giải chi tiết:
• a) Hàm số \(y = -2x + 1\):
- Đồ thị là đường thẳng đi qua các điểm \((0; 1)\) và \((1; -1)\).
- Hệ số góc \(a = -2 < 0\), đồ thị luôn là một đường "đi xuống" từ trái sang phải.
- Hoặc chứng minh bằng định nghĩa: Với \(x_1 < x_2\), ta có:
$$-2x_1 > -2x_2 \implies -2x_1 + 1 > -2x_2 + 1 \implies f(x_1) > f(x_2).$$
Vậy hàm số \(y = -2x + 1\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
• b) Hàm số \(y = -\frac{1}{2}x^2\):
- Đồ thị là parabol đỉnh \(O(0; 0)\), bề lõm quay xuống dưới, trục đối xứng là trục tung \(Oy\).
- Trên khoảng \((-\infty; 0)\): Đồ thị "đi lên" từ trái sang phải, do đó hàm số đồng biến trên khoảng \((-\infty; 0)\).
(Chứng minh: Với \(x_1 < x_2 < 0 \implies x_1^2 > x_2^2 \implies -\frac{1}{2}x_1^2 < -\frac{1}{2}x_2^2 \implies f(x_1) < f(x_2)\)).
- Trên khoảng \((0; +\infty)\): Đồ thị "đi xuống" từ trái sang phải, do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \((0; +\infty)\).
(Chứng minh: Với \(0 < x_1 < x_2 \implies x_1^2 < x_2^2 \implies -\frac{1}{2}x_1^2 > -\frac{1}{2}x_2^2 \implies f(x_1) > f(x_2)\)).
Bài 5.16 trang 88 SGK Toán 10 KNTT
Tỉ lệ thất nghiệp ở một số quốc gia vào năm 2007 (đơn vị %) được cho như sau:
7,8 3,2 7,7 8,7 8,6 8,4 7,2 3,6
5,0 4,4 6,7 7,0 4,5 6,0 5,4.
Hãy tìm các giá trị bất thường (nếu có) của mẫu số liệu trên.
Hướng dẫn giải:
Lời giải chi tiết từng bước:
1. Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm (\(n = 15\)):
3,2 3,6 4,4 4,5 5,0 5,4 6,0 6,7 7,0 7,2 7,7 7,8 8,4 8,6 8,7.
2. Tìm các tứ phân vị:
• Vì \(n = 15\) là số lẻ nên trung vị là giá trị ở vị trí thứ 8:
$$Q_2 = 6,7.$$
• Nửa số liệu bên trái (gồm 7 giá trị): 3,2; 3,6; 4,4; 4,5; 5,0; 5,4; 6,0.
Tứ phân vị thứ nhất là giá trị ở vị trí thứ 4:
$$Q_1 = 4,5.$$
• Nửa số liệu bên phải (gồm 7 giá trị): 7,0; 7,2; 7,7; 7,8; 8,4; 8,6; 8,7.
Tứ phân vị thứ ba là giá trị ở vị trí thứ 4:
$$Q_3 = 7,8.$$
3. Khoảng tứ phân vị:
$$\\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 7,8 - 4,5 = 3,3.$$
4. Xác định các ngưỡng bất thường:
• Ngưỡng dưới:
$$Q_1 - 1,5 \\cdot \\Delta_Q = 4,5 - 1,5 \\cdot 3,3 = 4,5 - 4,95 = -0,45.$$
• Ngưỡng trên:
$$Q_3 + 1,5 \\cdot \\Delta_Q = 7,8 + 1,5 \\cdot 3,3 = 7,8 + 4,95 = 12,75.$$
5. Kết luận:
Tất cả 15 giá trị trong mẫu số liệu đều nằm trong đoạn \([-0,45; 12,75]\) (vì \(3,2 > -0,45\) và \(8,7 < 12,75\)).
Do đó, mẫu số liệu trên không có giá trị bất thường nào.
Bài 6.6 trang 9 SGK Toán 10 KNTT
Giá thuê xe ô tô tự lái là 1,2 triệu đồng một ngày cho hai ngày đầu tiên và 900 nghìn đồng cho mỗi ngày tiếp theo. Tổng số tiền \(T\) phải trả là một hàm số của số ngày \(x\) mà khách thuê xe.
a) Viết công thức của hàm số \(T = T(x)\) (đơn vị triệu đồng).
b) Tính số tiền thuê xe trong 2 ngày, 3 ngày và 5 ngày: \(T(2), T(3), T(5)\).
Hướng dẫn giải:
Lời giải chi tiết từng bước:
a) Thiết lập công thức hàm số \(T(x)\) (đơn vị triệu đồng):
Số ngày thuê xe \(x\) nhận các giá trị nguyên dương (\(x \in \mathbb{N}^*\)):
• Với \(x \in \{1; 2\}\) (thuê trong 2 ngày đầu): mỗi ngày giá 1,2 triệu đồng nên:
$$T(x) = 1,2x\text{ (triệu đồng)}.$$
• Với \(x > 2\) (\(x \in \mathbb{N}^*\)): Tiền thuê gồm 2 ngày đầu (giá \(1,2 \times 2 = 2,4\) triệu đồng) và \(x - 2\) ngày tiếp theo (mỗi ngày giá 0,9 triệu đồng):
$$T(x) = 2,4 + 0,9(x - 2) = 2,4 + 0,9x - 1,8 = 0,9x + 0,6\text{ (triệu đồng)}.$$
Vậy công thức hàm số là:
$$T(x) = \begin{cases} 1,2x & \text{nếu } x \in \{1; 2\} \\ 0,9x + 0,6 & \text{nếu } x > 2, x \in \mathbb{N}^*. \end{cases}$$
b) Tính các giá trị và nêu ý nghĩa:
• \(T(2) = 1,2 \times 2 = \mathbf{2,4}\text{ (triệu đồng)} = 2\,400\,000\text{ đồng}\).
Ý nghĩa: Số tiền khách phải trả khi thuê xe trong 2 ngày.
• \(T(3) = 0,9 \times 3 + 0,6 = \mathbf{3,3}\text{ (triệu đồng)} = 3\,300\,000\text{ đồng}\).
Ý nghĩa: Số tiền khách phải trả khi thuê xe trong 3 ngày.
• \(T(5) = 0,9 \times 5 + 0,6 = \mathbf{5,1}\text{ (triệu đồng)} = 5\,100\,000\text{ đồng}\).
Ý nghĩa: Số tiền khách phải trả khi thuê xe trong 5 ngày.