Khái niệm mệnh đề lôgic, mệnh đề toán học, mệnh đề chứa biến; Mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương; Điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ; Kí hiệu với mọi (∀) và tồn tại (∃) cùng lời giải bài tập SGK trang 11.
Sách giáo khoa Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Trang 5 – 11)
Bạn hãy quan sát bức tranh quang học đố vui sau đây:
Trong các câu nói trên, câu nào khẳng định đúng, câu nào khẳng định sai? Những câu như thế được gọi là gì trong toán học?
Trong các câu ở tình huống mở đầu:
a) Câu nào đúng?
b) Câu nào sai?
c) Câu nào không xác định được tính đúng sai?
Những câu nói của An và Khoa là những khẳng định có tính đúng hoặc sai. Người ta gọi mỗi câu như vậy là một mệnh đề lôgic (gọi tắt là mệnh đề). Những câu không xác định được tính đúng sai không phải là mệnh đề.
Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề? Câu nào không là mệnh đề?
a) Phương trình $3x^2 - 5x + 2 = 0$ có nghiệm nguyên;
b) $5 < 7 - 3$;
c) Có bao nhiêu dấu hiệu nhận biết hai tam giác đồng dạng?
d) Đấy là cách xử lí khôn ngoan!
Thay dấu "?" bằng dấu "$\checkmark$" vào ô thích hợp trong bảng sau:
| Câu | Không là mệnh đề | Mệnh đề đúng | Mệnh đề sai |
|---|---|---|---|
| 13 là số nguyên tố. | ✓ | ||
| Tổng độ dài hai cạnh bất kì của một tam giác nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại. | ✓ | ||
| Bạn đã làm bài tập chưa? | ✓ | ||
| Thời tiết hôm nay thật đẹp! | ✓ |
Xét câu: "$n$ chia hết cho 2" (với $n$ là số tự nhiên).
Ta chưa khẳng định được tính đúng sai của câu này vì $n$ chưa xác định, do đó nó chưa phải là một mệnh đề. Tuy nhiên, nếu thay $n$ bằng số tự nhiên cụ thể thì câu này sẽ trở thành một mệnh đề:
Ta nói rằng câu "$n$ chia hết cho 2" là một mệnh đề chứa biến.
Xét câu "$x > 5$". Hãy tìm hai giá trị thực của $x$ để từ câu đã cho, ta nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai.
Quan sát biển báo trong hình bên.
Khoa nói: "Đây là biển báo đường dành cho người đi bộ".
An không đồng ý với ý kiến của Khoa. Hãy phát biểu ý kiến của An dưới dạng một mệnh đề.
Để phủ định một mệnh đề $P$, người ta thường thêm (hoặc bớt) từ "không" hoặc "không phải" vào trước vị ngữ của mệnh đề $P$. Ta kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề $P$ là $\overline{P}$.
Mệnh đề $P$ và mệnh đề $\overline{P}$ là hai phát biểu trái ngược nhau:
- Nếu $P$ đúng thì $\overline{P}$ sai.
- Nếu $P$ sai thì $\overline{P}$ đúng.
Phát biểu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau:
$P$: "17 là số chính phương";
$Q$: "Hình hộp chữ nhật không phải là hình lăng trụ đứng tứ giác".
Phát biểu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xác định tính đúng sai của nó:
$P$: "2 022 chia hết cho 5";
$Q$: "Bất phương trình $2x + 1 > 0$ có nghiệm".
Cho mệnh đề $Q$: "Châu Á là châu lục có diện tích lớn nhất trên thế giới". Phát biểu mệnh đề phủ định $\overline{Q}$ và xác định tính đúng sai của hai mệnh đề $Q$ và $\overline{Q}$.
Cặp từ quan hệ nào sau đây phù hợp với vị trí bị che khuất trong câu ghép sau:
"... sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông ... có thể bị xử phạt hành chính hoặc xử lí hình sự tuỳ theo mức độ vi phạm."
A. Nếu ... thì ...
B. Tuy ... nhưng ...
Cho hai câu:
$P$: "Tam giác ABC là tam giác vuông tại A";
$Q$: "Tam giác ABC có $AB^2 + AC^2 = BC^2$".
Mệnh đề "Nếu $P$ thì $Q$" được gọi là một mệnh đề kéo theo và kí hiệu là $P \Rightarrow Q$.
| $P$ | $Q$ | $P \Rightarrow Q$ | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Đúng | Đúng | Đúng | Từ đúng suy ra đúng |
| Đúng | Sai | Sai | Trường hợp duy nhất sai |
| Sai | Đúng | Đúng | Tiền đề sai thì luôn đúng |
| Sai | Sai | Đúng | Tiền đề sai thì luôn đúng |
Cho tứ giác ABCD, xét hai câu sau:
$P$: "Tứ giác ABCD có tổng số đo hai góc đối diện bằng $180^\circ$";
$Q$: "ABCD là tứ giác nội tiếp đường tròn".
Phát biểu mệnh đề $P \Rightarrow Q$ và cho biết tính đúng sai của mệnh đề đó.
Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng $P \Rightarrow Q$. Khi đó ta nói:
Xét hai câu sau:
$P$: "Phương trình bậc hai $ax^2 + bx + c = 0$ có hai nghiệm phân biệt";
$Q$: "Phương trình bậc hai $ax^2 + bx + c = 0$ có biệt thức $\Delta = b^2 - 4ac > 0$".
a) Hãy phát biểu mệnh đề $P \Rightarrow Q$.
b) Hãy phát biểu mệnh đề $Q \Rightarrow P$.
Mệnh đề $Q \Rightarrow P$ được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề $P \Rightarrow Q$.
Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề: "Nếu tam giác ABC là tam giác đều thì tam giác ABC là tam giác cân" và xác định tính đúng sai của mệnh đề đảo này.
Cho các mệnh đề $P$: "a và b chia hết cho c"; $Q$: "a + b chia hết cho c".
a) Phát biểu định lí $P \Rightarrow Q$ dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ.
b) Phát biểu mệnh đề đảo của $P \Rightarrow Q$ và xét tính đúng sai.
Hãy xác định tính đúng sai của mệnh đề sau:
"Một số tự nhiên chia hết cho 5 nếu số đó có chữ số tận cùng bằng 0 hoặc 5 và ngược lại".
Mệnh đề "P nếu và chỉ nếu Q" được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu là $P \Leftrightarrow Q$.
Cho hai mệnh đề:
$P$: "Tứ giác ABCD là hình vuông";
$Q$: "Tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau".
Hãy phát biểu mệnh đề tương đương $P \Leftrightarrow Q$ và xác định tính đúng sai của mệnh đề tương đương này.
Phát biểu điều kiện cần và đủ để số tự nhiên $n$ chia hết cho 2.
Trong toán học, để diễn đạt tính phổ quát (với mọi phần tử) hoặc tính tồn tại (ít nhất một phần tử), người ta dùng hai kí hiệu đặc biệt:
Biểu thị tính chất nghiệm đúng với tất cả các phần tử thuộc tập hợp.
Biểu thị có ít nhất một phần tử trong tập hợp thỏa mãn tính chất.
Ví dụ:
Phát biểu bằng lời mệnh đề sau và cho biết mệnh đề đó đúng hay sai:
$\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 \le 0$
Viết mệnh đề phủ định của mệnh đề sau và xác định tính đúng sai của nó:
$P$: "$\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 = 0$"
Trong tiết học Toán:
Nam phát biểu: "Mọi số thực đều có bình phương khác 1".
Mai phát biểu: "Có một số thực mà bình phương của nó bằng 1".
a) Hãy cho biết bạn nào phát biểu đúng.
b) Dùng kí hiệu $\forall, \exists$ để viết lại các phát biểu.
Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
a) Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới;
b) Bạn học trường nào?
c) Không được làm việc riêng trong giờ học;
d) Tôi sẽ sút bóng trúng xà ngang.
Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau:
a) $\pi > \dfrac{10}{3}$;
b) Phương trình $3x + 7 = 0$ có nghiệm;
c) Có ít nhất một số cộng với chính nó bằng 0;
d) 2 022 là hợp số.
Cho hai câu sau:
$P$: "Tam giác ABC là tam giác vuông";
$Q$: "Tam giác ABC có một góc bằng tổng hai góc còn lại".
Hãy phát biểu mệnh đề tương đương $P \Leftrightarrow Q$ và xác định tính đúng sai của mệnh đề này.
Phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề sau và xác định tính đúng sai của chúng:
$P$: "Nếu số tự nhiên $n$ có chữ số tận cùng là 5 thì $n$ chia hết cho 5";
$Q$: "Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau".
Với hai số thực $a$ và $b$, xét các mệnh đề $P$: "$a^2 < b^2$" và $Q$: "$0 < a < b$".
a) Hãy phát biểu mệnh đề $P \Rightarrow Q$.
b) Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề ở câu a.
c) Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề ở câu a và câu b.
Xác định tính đúng sai của mệnh đề sau và tìm mệnh đề phủ định của nó:
$Q$: "$\exists n \in \mathbb{N}, n \text{ chia hết cho } n + 1$"
Dùng kí hiệu $\forall, \exists$ để viết các mệnh đề sau:
$P$: "Mọi số tự nhiên đều có bình phương lớn hơn hoặc bằng chính nó";
$Q$: "Có một số thực cộng với chính nó bằng 0".
Lôgic mệnh đề lần đầu tiên được phát triển một cách có hệ thống bởi nhà triết học vĩ đại thời Hy Lạp cổ đại Aristotle hơn 2 300 năm trước.
Đến năm 1854, nhà toán học người Anh George Boole đã hình thức hóa các quy luật suy luận lôgic thành một hệ thống đại số hoàn chỉnh trong tác phẩm nổi tiếng "The Laws of Thought". Ngày nay, đại số Boole và lôgic mệnh đề chính là nền tảng cốt lõi của công nghệ máy tính số, trí tuệ nhân tạo (AI) và vi mạch điện tử hiện đại.