Ưu đãi 50% Ưu đãi 50% trọn bộ khóa học Toán THPT!
Toán Lớp 10 Chương V: Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm 4106 lượt xem

Lý thuyết Bài 13: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm

Số trung bình, trung vị (Me), các tứ phân vị (Q1, Q2, Q3) và mốt (Mo) của mẫu số liệu không ghép nhóm.

Thuật ngữ
  • Số trung bình
  • Trung vị
  • Tứ phân vị
  • Mốt
Kiến thức, kĩ năng
  • Lựa chọn và tính các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của một mẫu số liệu: số trung bình, trung vị, tứ phân vị, mốt.
  • Giải thích ý nghĩa, vai trò của các số đặc trưng trong mẫu số liệu thực tiễn.
  • Rút ra kết luận từ ý nghĩa của các số đặc trưng đo xu thế trung tâm.
Tình huống mở đầu

Hai phương pháp học tiếng Anh khác nhau được áp dụng cho hai lớp A và B có trình độ tiếng Anh tương đương nhau. Sau hai tháng, điểm khảo sát tiếng Anh (thang điểm 10) của hai lớp được cho như hình bên.

Lớp A
2 7 6 3 9 8 6 7 9 2 5 7 5 9 8 8 7 4 3 5 5 4 5 7 7
Lớp B
6 7 6 4 7 9 3 8 7 5 5 6 8 7 4 5 3 10 7 9 6 7 6 7 5

Quan sát hai mẫu số liệu trên, có thể đánh giá được phương pháp học tập nào hiệu quả hơn không? Để làm được điều đó, người ta thường tính toán các số đặc trưng cho mỗi mẫu số liệu rồi so sánh.

Bài học này sẽ giới thiệu về các số đặc trưng đo xu thế trung tâm, tức là các số cho ta biết thông tin về vị trí trung tâm của mẫu số liệu và được dùng làm đại diện cho mẫu số liệu.

1 Số trung bình và trung vị

a. Số trung bình

Từ mẫu số liệu về điểm số của hai lớp A, B trên, em hãy:

HĐ1. Tính trung bình cộng điểm khảo sát tiếng Anh của mỗi lớp A và B.
HĐ2. Dựa trên điểm trung bình, hãy cho biết phương pháp học tập nào hiệu quả hơn.

Số trung bình (số trung bình cộng) của mẫu số liệu \(x_1, x_2, \ldots, x_n\), kí hiệu là \(\overline{x}\), được tính bằng công thức:

$$\overline{x} = \frac{x_1 + x_2 + \ldots + x_n}{n}$$

Chú ý. Trong trường hợp mẫu số liệu cho dưới dạng bảng tần số thì số trung bình được tính theo công thức:

$$\overline{x} = \frac{m_1 x_1 + m_2 x_2 + \ldots + m_k x_k}{n},$$

trong đó \(m_k\) là tần số của giá trị \(x_k\) và \(n = m_1 + m_2 + \ldots + m_k\).

Ví dụ 1 Thống kê số cuốn sách đã đọc năm 2021

Thống kê số cuốn sách mỗi bạn trong lớp đã đọc trong năm 2021, An thu được kết quả như bảng bên. Hỏi trong năm 2021, trung bình mỗi bạn trong lớp đọc bao nhiêu cuốn sách?

Số cuốn sách 1 2 3 4 5
Số bạn 3 5 15 10 7

Giải

Số bạn trong lớp là \(n = 3 + 5 + 15 + 10 + 7 = 40\) (bạn).

Trong năm 2021, trung bình mỗi bạn trong lớp đọc số cuốn sách là:

$$\frac{3\cdot 1 + 5\cdot 2 + 15\cdot 3 + 10\cdot 4 + 7\cdot 5}{40} = 3,325\text{ (cuốn)}.$$

Ý nghĩa. Số trung bình là giá trị trung bình cộng của các số trong mẫu số liệu, nó cho biết vị trí trung tâm của mẫu số liệu và có thể dùng để đại diện cho mẫu số liệu.

Luyện tập 1 Thời gian chạy cự li 100 m

Bảng sau cho biết thời gian chạy cự li 100 m của các bạn trong lớp (đơn vị giây):

Thời gian 12 13 14 15 16
Số bạn 5 7 10 8 6

Hãy tính thời gian chạy trung bình cự li 100 m của các bạn trong lớp.

b. Trung vị

HĐ3. Khảo sát mức lương công ty

Một công ty nhỏ gồm 1 giám đốc và 5 nhân viên, thu nhập hằng tháng của giám đốc là 20 triệu đồng, của mỗi nhân viên là 4 triệu đồng.

a) Tính thu nhập trung bình của các thành viên trong công ty.
b) Thu nhập trung bình có phản ánh đúng thu nhập của nhân viên công ty không?

Trong trường hợp mẫu số liệu có giá trị bất thường (rất lớn hoặc rất bé so với đa số các giá trị khác), người ta không dùng số trung bình để đo xu thế trung tâm mà dùng trung vị.

Để tìm trung vị (kí hiệu là \(M_e\)) của một mẫu số liệu, ta thực hiện như sau:

  • Sắp xếp các giá trị trong mẫu số liệu theo thứ tự không giảm.
  • Nếu số giá trị của mẫu số liệu là số lẻ thì giá trị chính giữa của mẫu là trung vị. Nếu là số chẵn thì trung vị là trung bình cộng của hai giá trị chính giữa của mẫu.
Ví dụ 2 Tìm trung vị cho mẫu số liệu về lương ở HĐ3

Hãy tìm trung vị cho mẫu số liệu về lương của giám đốc và nhân viên công ty được cho trong HĐ3.

Giải

Để tìm trung vị của mẫu số liệu trên, ta làm như sau:

• Sắp xếp số liệu theo thứ tự không giảm:

4   4   4   4   4   20.
Hai giá trị chính giữa

• Dãy trên có hai giá trị chính giữa cùng bằng 4. Vậy trung vị của mẫu số liệu cũng bằng 4.

Trong mẫu số liệu được sắp xếp trên, số phần tử ở bên trái trung vị và số phần tử ở bên phải trung vị bằng nhau và bằng 3. Lương của giám đốc cao hơn hẳn số trung bình, đây chính là giá trị bất thường. Nếu ta thay lương của giám đốc là 30; 40; 50;... (triệu đồng) thì trung vị vẫn không thay đổi trong khi số trung bình sẽ thay đổi.

Ý nghĩa. Trung vị không bị ảnh hưởng bởi giá trị bất thường trong khi số trung bình bị ảnh hưởng bởi giá trị bất thường. Vì vậy, khi mẫu số liệu có giá trị bất thường người ta thường dùng trung vị đại diện cho các số liệu thống kê.

Luyện tập 2 Chiều dài cá voi trưởng thành

Chiều dài (đơn vị feet) của 7 con cá voi trưởng thành được cho như sau:

48   53   51   31   53   112   52.

Tìm số trung bình và trung vị của mẫu số liệu trên. Trong hai số đó, số nào phù hợp hơn để đại diện cho chiều dài của 7 con cá voi trưởng thành này?

2 Tứ phân vị

HĐ4. Phân loại trao giải cho 12 thí sinh

Điểm (thang điểm 100) của 12 thí sinh cao điểm nhất trong một cuộc thi như sau:

58   74   92   81   97   88   75   69   87   69   75   77.

Ban tổ chức muốn trao các giải Nhất, Nhì, Ba, Tư cho các thí sinh này, mỗi giải trao cho 25% số thí sinh (3 thí sinh).

Em hãy giúp ban tổ chức xác định các ngưỡng điểm để phân loại thí sinh.

Để tìm các tứ phân vị của mẫu số liệu có \(n\) giá trị, ta làm như sau:

  • Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm.
  • Tìm trung vị. Giá trị này là \(Q_2\).
  • Tìm trung vị của nửa số liệu bên trái \(Q_2\) (không bao gồm \(Q_2\) nếu \(n\) lẻ). Giá trị này là \(Q_1\).
  • Tìm trung vị của nửa số liệu bên phải \(Q_2\) (không bao gồm \(Q_2\) nếu \(n\) lẻ). Giá trị này là \(Q_3\).

\(Q_1, Q_2, Q_3\) được gọi là các tứ phân vị của mẫu số liệu.

Giá trị nhỏ nhất Q₂ Giá trị lớn nhất Nửa số liệu bên trái Nửa số liệu bên phải
Hình 5.3a

Chú ý. \(Q_1\) được gọi là tứ phân vị thứ nhất hay tứ phân vị dưới, \(Q_3\) được gọi là tứ phân vị thứ ba hay tứ phân vị trên.

Ý nghĩa. Các điểm \(Q_1, Q_2, Q_3\) chia mẫu số liệu đã sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn thành bốn phần, mỗi phần đều chứa 25% giá trị (H.5.3b).

Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất Q₁ Q₂ Q₃ 25% 25% 25% 25%
Hình 5.3b. Các tứ phân vị
Ví dụ 3 Hàm lượng Natri trong 100 g ngũ cốc

Hàm lượng Natri (đơn vị miligam, \(1\text{ mg} = 0,001\text{ g}\)) trong 100 g một số loại ngũ cốc được cho như sau:

0   340   70   140   200   180   210   150   100   130
140   180   190   160   290   50   220   180   200   210.

Hãy tìm các tứ phân vị. Các tứ phân vị này cho ta thông tin gì?

Giải

• Sắp xếp các giá trị này theo thứ tự không giảm:

0   50   70   100   130   140   140   150   160   180   180   180   190   200   200   210   210   220   290   340.
Hai giá trị chính giữa

• Vì \(n = 20\) là số chẵn nên \(Q_2\) là trung bình cộng của hai giá trị chính giữa:

$$Q_2 = (180 + 180) : 2 = 180.$$

• Ta tìm \(Q_1\) là trung vị của nửa số liệu bên trái \(Q_2\):

0   50   70   100   130   140   140   150   160   180

và tìm được: $$Q_1 = (130 + 140) : 2 = 135.$$

• Ta tìm \(Q_3\) là trung vị của nửa số liệu bên phải \(Q_2\):

180   180   190   200   200   210   210   220   290   340

và tìm được: $$Q_3 = (200 + 210) : 2 = 205.$$

0 135 Q₁ 180 Q₂ 205 Q₃ 340
Hình 5.4. Hình ảnh về sự phân bố của mẫu số liệu

Các tứ phân vị cho ta hình ảnh phân bố của mẫu số liệu. Khoảng cách từ \(Q_1\) đến \(Q_2\) là 45 trong khi khoảng cách từ \(Q_2\) đến \(Q_3\) là 25. Điều này cho thấy mẫu số liệu tập trung với mật độ cao ở bên phải của \(Q_2\) và mật độ thấp ở bên trái của \(Q_2\) (H.5.4).

Luyện tập 3 Số lần học tiếng Anh trên Internet

Bảng sau đây cho biết số lần học tiếng Anh trên Internet trong một tuần của một số học sinh lớp 10:

Số lần 0 1 2 3 4 5
Số học sinh 2 4 6 12 8 3

Hãy tìm các tứ phân vị cho mẫu số liệu này.

3 Mốt

HĐ5. Khảo sát cỡ giày thể thao

Một cửa hàng giày thể thao đã thống kê cỡ giày của một số khách hàng nam được chọn ngẫu nhiên cho kết quả như sau:

38   39   39   38   40   41   39   39   38   39   39   39   40   39   39.

a) Tính cỡ giày trung bình. Số trung bình này có ý nghĩa gì với cửa hàng không?
b) Cửa hàng nên nhập cỡ giày nào với số lượng nhiều nhất?

Mốt của mẫu số liệu là giá trị xuất hiện với tần số lớn nhất.

Ý nghĩa. Có thể dùng mốt để đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu khi mẫu số liệu có nhiều giá trị trùng nhau.

Ví dụ 4 Thời gian truy cập Internet

Thời gian truy cập Internet (đơn vị giờ) trong một ngày của một số học sinh lớp 10 được cho như sau:

0   0   1   1   1   3   4   4   5   6.

Tìm mốt cho mẫu số liệu này.

Giải

Vì số học sinh truy cập Internet 1 giờ mỗi ngày là lớn nhất (có 3 học sinh) nên mốt là 1.

Nhận xét
  • Mốt có thể không là duy nhất. Chẳng hạn, với mẫu số liệu:
    8   7   10   9   7   5   7   8   8
    các số 7; 8 đều xuất hiện với số lần lớn nhất (3 lần) nên mẫu số liệu này có hai mốt là 7 và 8.
  • Khi các giá trị trong mẫu số liệu xuất hiện với tần số như nhau thì mẫu số liệu không có mốt.
  • Mốt còn được định nghĩa cho mẫu dữ liệu định tính (dữ liệu không phải là số). Ví dụ báo Tuổi trẻ đã thực hiện thăm dò ý kiến của bạn đọc với câu hỏi “Theo bạn, VFF nên chọn huấn luyện viên ngoại hay nội dẫn dắt đội tuyển bóng đá nam Việt Nam?”.
    Tại thời điểm 21 giờ ngày 27-4-2021 kết quả bình chọn như sau:
    Lựa chọn Huấn luyện viên nội Huấn luyện viên ngoại Ý kiến khác
    Số lượt bình chọn 1 897 3 781 747
    Trong mẫu dữ liệu này, lựa chọn “huấn luyện viên ngoại” có nhiều người bình chọn nhất, được gọi là mốt.
Vận dụng

Hãy tính các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu về điểm khảo sát của lớp A và lớp B ở đầu bài học để phân tích và so sánh hiệu quả học tập của hai phương pháp này.

Em có biết?

John Graunt (1620 – 1674) là một nhà buôn người Anh. Ông được xem là người đầu tiên đưa ra suy luận về tổng thể dựa trên thông tin của một phần (mẫu).

Năm 1662, khi điều tra nhân khẩu, ông nhận ra rằng trung bình mỗi năm trong 11 gia đình có 3 người mất. Với giả thiết tỉ lệ này không đổi trong toàn bộ dân cư London và biết rằng trung bình trong một năm ở London có 13 000 người mất, ông đã ước lượng được số hộ gia đình ở London khoảng 48 000. Và với giả thiết trung bình mỗi gia đình có 8 người, ông ước lượng được dân số của London khoảng 384 000 người.

John Graunt (1620 – 1674)
Ảnh cắt từ SGK Toán 10 KNTT (Trang 83)
Làm bài tập củng cố của bài này →