Toàn bộ lý thuyết chuẩn SGK Toán 10 KNTT: Định nghĩa bất phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm và miền nghiệm trên mặt phẳng toạ độ, phương pháp biểu diễn miền nghiệm và giải quyết bài toán thực tế kinh tế - đời sống kèm trọn bộ lời giải HĐ, Ví dụ, Luyện tập, Vận dụng.
Toàn bộ lý thuyết chuẩn SGK Toán 10 KNTT: Định nghĩa bất phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm và miền nghiệm trên mặt phẳng toạ độ, phương pháp biểu diễn miền nghiệm và giải quyết bài toán thực tế kinh tế - đời sống.
Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1-6, một rạp chiếu phim phục vụ khán giả một bộ phim hoạt hình. Vé được bán ra có hai loại:
Người ta tính toán rằng, để không phải bù lỗ thì số tiền vé thu được ở rạp chiếu phim này phải đạt tối thiểu 20 triệu đồng.
Hỏi số lượng vé bán được trong những trường hợp nào thì rạp chiếu phim phải bù lỗ?
Khán phòng rạp chiếu phim phục vụ ngày 1-6
Trong tình huống mở đầu, gọi \(x\) là số vé loại 1 bán được và \(y\) là số vé loại 2 bán được (\(x, y \in \mathbb{N}\)). Viết biểu thức tính số tiền bán vé thu được (đơn vị nghìn đồng) ở rạp chiếu phim đó theo \(x\) và \(y\).
a) Các số nguyên không âm \(x\) và \(y\) phải thoả mãn điều kiện gì để số tiền bán vé thu được đạt tối thiểu 20 triệu đồng?
b) Nếu số tiền bán vé thu được nhỏ hơn 20 triệu đồng thì \(x\) và \(y\) thoả mãn điều kiện gì?
Biểu thức tính tổng số tiền bán vé thu được (đơn vị: nghìn đồng) là: \(50x + 100y\).
a) 20 triệu đồng \(= 20\,000\) nghìn đồng. Để số tiền thu được đạt tối thiểu 20 triệu đồng, \(x\) và \(y\) phải thoả mãn: \[50x + 100y \ge 20\,000 \iff x + 2y \ge 400 \quad (x, y \in \mathbb{N}).\]
b) Nếu số tiền bán vé thu được nhỏ hơn 20 triệu đồng thì \(x\) và \(y\) phải thoả mãn: \[50x + 100y < 20\,000 \iff x + 2y < 400 \quad (x, y \in \mathbb{N}).\]
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x, y\) có dạng tổng quát là:
trong đó \(a, b, c\) là những số thực đã cho, \(a\) và \(b\) không đồng thời bằng 0; \(x\) và \(y\) là các ẩn số.
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
• Bất phương trình \(2x + 3y < 1\) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn (với \(a = 2, b = 3, c = 1\)).
• Bất phương trình \(2x^2 + 3y < 1\) không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì có chứa ẩn \(x\) ở bậc hai (\(x^2\)).
Cặp số \((x; y) = (100; 100)\) thoả mãn bất phương trình bậc nhất hai ẩn nào trong hai bất phương trình thu được ở HĐ1? Từ đó cho biết rạp chiếu phim có phải bù lỗ hay không nếu bán được 100 vé loại 1 và 100 vé loại 2.
Trả lời câu hỏi tương tự với cặp số \((x; y) = (150; 150)\).
• Với \((x; y) = (100; 100)\): ta có \(x + 2y = 100 + 2 \cdot 100 = 300 < 400\). Do đó cặp số này thoả mãn bất phương trình \(x + 2y < 400\). Vì vậy rạp chiếu phim phải bù lỗ.
• Với \((x; y) = (150; 150)\): ta có \(x + 2y = 150 + 2 \cdot 150 = 450 > 400\). Do đó cặp số này thoả mãn bất phương trình \(x + 2y \ge 400\). Vì vậy rạp chiếu phim không phải bù lỗ (có lãi).
Cặp số \((x_0; y_0)\) được gọi là một nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(ax + by \le c\) nếu bất đẳng thức \(ax_0 + by_0 \le c\) là đúng.
Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x + 2y > 5\). Cặp số nào sau đây là một nghiệm của bất phương trình đã cho?
a) Thay \(x = 3, y = 4\) vào vế trái: \(3 + 2 \cdot 4 = 11 > 5\) (đúng). Vậy \((3; 4)\) là một nghiệm của bất phương trình đã cho.
b) Thay \(x = 0, y = -1\) vào vế trái: \(0 + 2 \cdot (-1) = -2 < 5\) (không thoả mãn \(> 5\)). Vậy \((0; -1)\) không phải là một nghiệm của bất phương trình đã cho.
Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x + 2y \ge 0\).
a) Hãy chỉ ra ít nhất hai nghiệm của bất phương trình trên.
b) Với \(y = 0\), có bao nhiêu giá trị của \(x\) thoả mãn bất phương trình đã cho?
a) Chọn cặp \((0; 0)\): \(0 + 2 \cdot 0 = 0 \ge 0\) (đúng); chọn cặp \((1; 1)\): \(1 + 2 \cdot 1 = 3 \ge 0\) (đúng). Vậy \((0; 0)\) và \((1; 1)\) là hai nghiệm của bất phương trình.
b) Khi \(y = 0\), bất phương trình trở thành \(x + 2 \cdot 0 \ge 0 \iff x \ge 0\). Mọi số thực \(x \ge 0\) đều thoả mãn, do đó có vô số giá trị của \(x\).
Cho đường thẳng \(d: 2x - y = 4\) trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) (Hình 2.1). Đường thẳng này chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng.
a) Các điểm \(O(0; 0), A(-1; 3)\) và \(B(-2; -2)\) có thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d\) không? Tính giá trị của biểu thức \(2x - y\) tại các điểm đó và so sánh với 4.
b) Trả lời câu hỏi tương tự như câu a với các điểm \(C(3; 1), D(4; -1)\).
Hình 2.1: Đường thẳng \(d: 2x - y = 4\) chia mặt phẳng toạ độ
a) Nhìn vào Hình 2.1, các điểm \(O, A, B\) cùng nằm về một phía (cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ \(d\)).
• Tại \(O(0; 0)\): \(2(0) - 0 = 0 < 4\).
• Tại \(A(-1; 3)\): \(2(-1) - 3 = -5 < 4\).
• Tại \(B(-2; -2)\): \(2(-2) - (-2) = -2 < 4\).
\(\implies\) Giá trị của \(2x - y\) tại cả ba điểm \(O, A, B\) đều nhỏ hơn 4.
b) Các điểm \(C(3; 1)\) và \(D(4; -1)\) cùng thuộc nửa mặt phẳng còn lại bờ \(d\).
• Tại \(C(3; 1)\): \(2(3) - 1 = 5 > 4\).
• Tại \(D(4; -1)\): \(2(4) - (-1) = 9 > 4\).
\(\implies\) Giá trị của \(2x - y\) tại cả hai điểm \(C, D\) đều lớn hơn 4.
• Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), tập hợp các điểm có toạ độ là nghiệm của bất phương trình \(ax + by \le c\) được gọi là miền nghiệm của bất phương trình đó.
Định lý về sự phân chia mặt phẳng:
Đường thẳng \(d: ax + by = c\) chia mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) thành hai nửa mặt phẳng bờ \(d\):
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \ge 100\) trên mặt phẳng toạ độ:
Bước 1: Vẽ đường thẳng \(d: x + y = 100\) trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) (đi qua hai điểm \((100; 0)\) và \((0; 100)\)).
Bước 2: Lấy gốc toạ độ \(O(0; 0) \notin d\). Thay vào biểu thức vế trái ta có: \(0 + 0 = 0 < 100\).
Bước 3: Do đó, miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng bờ \(d\) không chứa gốc toạ độ (miền không bị gạch, kể cả đường thẳng \(d\)).
Hình 2.2: Miền nghiệm của \(x + y \ge 100\)
Bước 1: Vẽ đường thẳng \(d: ax + by = c\) trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\).
Bước 2: Lấy một điểm \(M_0(x_0; y_0)\) không thuộc \(d\).
Bước 3: Tính \(ax_0 + by_0\) và so sánh với \(c\).
Bước 4: Kết luận:
Mẹo chọn điểm kiểm tra \(M_0\)
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(5x - 7y \le 0\) trên mặt phẳng toạ độ:
Bước 1: Vẽ đường thẳng \(d: 5x - 7y = 0\) trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) (đi qua gốc toạ độ \(O(0; 0)\) và điểm \((7; 5)\)).
Bước 2: Vì \(d\) đi qua \(O\), ta chọn điểm \(M_0(0; 1) \notin d\). Thay toạ độ vào biểu thức: \[5 \cdot 0 - 7 \cdot 1 = -7 < 0.\]
Bước 3: Do đó, miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ \(d\) chứa điểm \(M_0\) (miền không bị gạch, kể cả bờ \(d\)).
Hình 2.3: Miền nghiệm của \(5x - 7y \le 0\)
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(2x + y < 200\) trên mặt phẳng toạ độ.
• Bước 1: Vẽ đường thẳng \(d: 2x + y = 200\) bằng nét đứt (đi qua hai điểm \((100; 0)\) và \((0; 200)\)).
• Bước 2: Lấy gốc toạ độ \(O(0; 0) \notin d\). Thay vào vế trái: \(2(0) + 0 = 0 < 200\) (thoả mãn).
• Bước 3: Kết luận: Miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ \(d\) chứa gốc toạ độ \(O\), không kể đường thẳng \(d\) (bờ nét đứt).
Gọi \(x\) là số lượng vé loại 1 và \(y\) là số lượng vé loại 2 bán được (\(x, y \in \mathbb{N}\)).
Số tiền bán vé thu được là \(50x + 100y\) (nghìn đồng). Rạp chiếu phim sẽ phải bù lỗ khi số tiền thu được nhỏ hơn 20 triệu đồng, tức là:
\(50x + 100y < 20\,000 \iff x + 2y < 400\)
Miền nghiệm của bất phương trình trên được xác định như sau:
• Nếu bán được 150 vé loại 1 và 150 vé loại 2: điểm \((150; 150)\) nằm ngoài tam giác \(OAB \implies\) rạp chiếu phim có lãi.
• Nếu bán được 200 vé loại 1 và 100 vé loại 2: điểm \((200; 100)\) nằm trên cạnh \(AB \implies\) rạp chiếu phim hoà vốn.
• Nếu bán được 100 vé loại 1 và 100 vé loại 2: điểm \((100; 100)\) nằm bên trong miền tam giác \(OAB \implies\) rạp chiếu phim phải bù lỗ.
Một công ty viễn thông tính phí 1 nghìn đồng mỗi phút gọi nội mạng và 2 nghìn đồng mỗi phút gọi ngoại mạng. Em có thể sử dụng bao nhiêu phút gọi nội mạng và bao nhiêu phút gọi ngoại mạng trong một tháng nếu em muốn số tiền phải trả ít hơn 200 nghìn đồng?
Gọi \(x\) là số phút gọi nội mạng và \(y\) là số phút gọi ngoại mạng trong một tháng (\(x \ge 0, y \ge 0\)).
Số tiền phải trả hàng tháng (đơn vị: nghìn đồng) là: \(1x + 2y = x + 2y\).
Để số tiền phải trả ít hơn 200 nghìn đồng, ta có bất phương trình:
\(x + 2y < 200 \quad (x \ge 0, y \ge 0)\)
Số phút gọi \((x; y)\) có thể sử dụng là toạ độ các điểm thuộc miền trong của tam giác \(OAB\) (không kể các cạnh), với \(O(0; 0)\), \(A(0; 100)\), \(B(200; 0)\).