Ưu đãi 50% Ưu đãi 50% trọn bộ khóa học Toán THPT!
Toán Lớp 11 Chương I: Hàm số lượng giác và Phương trình lượng giác 6251 lượt xem

Lý thuyết & Phương pháp giải Chuyên sâu: Hàm số lượng giác

Toàn bộ lý thuyết chuẩn SGK Toán 11 KNTT: Định nghĩa 4 hàm số lượng giác, tính chẵn lẻ, chu kì tuần hoàn, đồ thị và tính chất biến thiên sin, cos, tan, cot kèm bài toán thực tế.

Chương I: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác

Bài 3: Hàm số lượng giác

Toàn bộ lý thuyết chuẩn SGK Toán 11 KNTT: Định nghĩa 4 hàm số lượng giác, tính chẵn lẻ, tính tuần hoàn, khảo sát chi tiết đồ thị và tính chất biến thiên của $y = \sin x$, $y = \cos x$, $y = \tan x$, $y = \cot x$, cùng bài toán thực tế nhịp thở hô hấp, sóng biển và dao động điều hòa.

Thuật ngữ
  • Hàm số lượng giác
  • Hàm số chẵn, hàm số lẻ
  • Hàm số tuần hoàn, chu kì
  • Đồ thị hàm số hình sin
Kiến thức, kĩ năng
  • Nhận biết khái niệm hàm chẵn, hàm lẻ, hàm tuần hoàn và đặc trưng hình học của đồ thị.
  • Nhận biết 4 hàm số lượng giác qua đường tròn lượng giác; lập bảng giá trị trên một chu kì.
  • Vẽ đồ thị và phân tích tập xác định, tập giá trị, khoảng đồng biến, nghịch biến của mỗi hàm số.
  • Giải quyết bài toán thực tiễn: nhịp thở sinh học, sóng biển, dao động điều hòa vật lí.
⚡ Tình huống mở đầu: Bài toán chu kì hô hấp sinh học

Giả sử vận tốc $v$ (tính bằng lít/giây) của luồng khí trong một chu kì hô hấp (thời gian từ lúc bắt đầu của một nhịp thở đến khi bắt đầu của nhịp thở tiếp theo) của một người ở trạng thái nghỉ ngơi được cho bởi công thức:

$$v = 0{,}85 \sin\frac{\pi t}{3}$$

trong đó $t$ là thời gian (tính bằng giây). Hãy tìm thời gian của một chu kì hô hấp đầy đủ và số chu kì hô hấp trong một phút của người đó.

💡 Bài toán thú vị này sẽ được giải đáp chính xác và trọn vẹn trong Vận dụng 1 sau khi chúng ta nắm vững chu kì và tính chất của hàm số $y = \sin x$!

1 Định nghĩa hàm số lượng giác

HĐ1 Hoàn thành bảng giá trị lượng giác

Hoàn thành bảng giá trị sau:

$x$ $\sin x$ $\cos x$ $\tan x$ $\cot x$
$-\frac{\pi}{6}$ ? ? ? ?
$0$ ? ? ? ?
$\frac{\pi}{2}$ ? ? ? ?
Xem lời giải HĐ1

• Tại $x = -\frac{\pi}{6}$: $\sin\left(-\frac{\pi}{6}\right) = -\frac{1}{2}$, $\cos\left(-\frac{\pi}{6}\right) = \frac{\sqrt{3}}{2}$, $\tan\left(-\frac{\pi}{6}\right) = -\frac{\sqrt{3}}{3}$, $\cot\left(-\frac{\pi}{6}\right) = -\sqrt{3}$.

• Tại $x = 0$: $\sin 0 = 0$, $\cos 0 = 1$, $\tan 0 = 0$, $\cot 0$ không xác định.

• Tại $x = \frac{\pi}{2}$: $\sin\frac{\pi}{2} = 1$, $\cos\frac{\pi}{2} = 0$, $\tan\frac{\pi}{2}$ không xác định, $\cot\frac{\pi}{2} = 0$.

Với mỗi số thực $x$, ta xác định được duy nhất một điểm $M$ trên đường tròn lượng giác sao cho số đo của góc lượng giác $(OA, OM)$ bằng $x$. Do đó, ta luôn xác định được các giá trị lượng giác $\sin x$ và $\cos x$ của $x$ lần lượt là tung độ và hoành độ của điểm $M$.

Nếu $\cos x \ne 0$, ta định nghĩa $\tan x = \frac{\sin x}{\cos x}$.
Nếu $\sin x \ne 0$, ta định nghĩa $\cot x = \frac{\cos x}{\sin x}$.

Định nghĩa hàm số lượng giác trên đường tròn lượng giác

Biểu diễn điểm $M(\cos x; \sin x)$ trên đường tròn lượng giác

Định nghĩa bốn hàm số lượng giác & Tập xác định:

1. Hàm số sin: Quy tắc đặt tương ứng mỗi số thực $x$ với số thực $\sin x$ được gọi là hàm số sin, kí hiệu là $y = \sin x$.
• Tập xác định: $\mathbb{R}$.
2. Hàm số côsin: Quy tắc đặt tương ứng mỗi số thực $x$ với số thực $\cos x$ được gọi là hàm số côsin, kí hiệu là $y = \cos x$.
• Tập xác định: $\mathbb{R}$.
3. Hàm số tang: Cho bởi công thức $y = \frac{\sin x}{\cos x}$, kí hiệu là $y = \tan x$.
• Tập xác định: $D = \mathbb{R} \setminus \left\{\frac{\pi}{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}$.
4. Hàm số côtang: Cho bởi công thức $y = \frac{\cos x}{\sin x}$, kí hiệu là $y = \cot x$.
• Tập xác định: $D = \mathbb{R} \setminus \{k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}$.
Ví dụ 1 Tìm tập xác định của hàm số $y = \frac{1}{\cos x}$

Biểu thức $\frac{1}{\cos x}$ có nghĩa khi $\cos x \ne 0$, tức là $x \ne \frac{\pi}{2} + k\pi \; (k \in \mathbb{Z})$.

Vậy tập xác định của hàm số đã cho là:

$D = \mathbb{R} \setminus \left\{\frac{\pi}{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}$
Luyện tập 1 Tìm tập xác định của hàm số $y = \frac{1}{\sin x}$

Hãy xác định điều kiện để biểu thức $\frac{1}{\sin x}$ có nghĩa và suy ra tập xác định $D$.

Xem lời giải Luyện tập 1

Biểu thức $\frac{1}{\sin x}$ có nghĩa khi $\sin x \ne 0$, tức là $x \ne k\pi \; (k \in \mathbb{Z})$.

Vậy tập xác định của hàm số là: $D = \mathbb{R} \setminus \{k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}$.


2 Hàm số chẵn, hàm số lẻ, hàm số tuần hoàn

a) Hàm số chẵn, hàm số lẻ

HĐ2 Nhận biết tính đối xứng của đồ thị hàm chẵn, lẻ

Cho hai hàm số $f(x) = x^2$ và $g(x) = x^3$, với các đồ thị như hình dưới đây:

Đồ thị hàm số y = x^2 và y = x^3

a) Tìm các tập xác định $D_f, D_g$ của các hàm số $f(x)$ và $g(x)$.
b) Chứng tỏ rằng $f(-x) = f(x), \forall x \in D_f$. Có nhận xét gì về tính đối xứng của đồ thị hàm số $y = f(x)$ đối với hệ trục tọa độ $Oxy$?
c) Chứng tỏ rằng $g(-x) = -g(x), \forall x \in D_g$. Có nhận xét gì về tính đối xứng của đồ thị hàm số $y = g(x)$ đối với hệ trục tọa độ $Oxy$?

Xem lời giải HĐ2

a) $D_f = \mathbb{R}$ và $D_g = \mathbb{R}$.

b) $f(-x) = (-x)^2 = x^2 = f(x)$. Đồ thị hàm số $y = x^2$ nhận trục tung $Oy$ làm trục đối xứng.

c) $g(-x) = (-x)^3 = -x^3 = -g(x)$. Đồ thị hàm số $y = x^3$ nhận gốc tọa độ $O$ làm tâm đối xứng.

Định nghĩa hàm số chẵn, hàm số lẻ:

Cho hàm số $y = f(x)$ có tập xác định là $D$:

  • Hàm số $f(x)$ được gọi là hàm số chẵn nếu $\forall x \in D$ thì $-x \in D$ và $f(-x) = f(x)$.
    • Tính chất hình học: Đồ thị của một hàm số chẵn nhận trục tung $Oy$ làm trục đối xứng.
  • Hàm số $f(x)$ được gọi là hàm số lẻ nếu $\forall x \in D$ thì $-x \in D$ và $f(-x) = -f(x)$.
    • Tính chất hình học: Đồ thị của một hàm số lẻ nhận gốc toạ độ $O$ làm tâm đối xứng.
Nhận xét: Để vẽ đồ thị của một hàm số chẵn (hoặc lẻ), ta chỉ cần vẽ phần đồ thị nằm ở bên phải trục tung, sau đó lấy đối xứng qua trục tung (hoặc qua gốc toạ độ $O$).
Ví dụ 2 Xét tính chẵn, lẻ của hàm số $f(x) = x \sin x$

• Tập xác định: $D = \mathbb{R}$. Do đó $\forall x \in D \implies -x \in D$.

• Ta có: $f(-x) = (-x) \sin(-x) = (-x)(-\sin x) = x\sin x = f(x)$.

Vậy $f(x) = x\sin x$ là một hàm số chẵn.

Luyện tập 2 Xét tính chẵn, lẻ của hàm số $g(x) = \frac{1}{x}$

Kiểm tra tập đối xứng của miền xác định và tính $g(-x)$ so với $g(x)$.

Xem lời giải Luyện tập 2

• TXĐ: $D = \mathbb{R} \setminus \{0\}$. Do đó nếu $x \in D$ thì $-x \in D$.

• Ta có: $g(-x) = \frac{1}{-x} = -\frac{1}{x} = -g(x)$.

Vậy $g(x) = \frac{1}{x}$ là một hàm số lẻ.

b) Hàm số tuần hoàn

HĐ3 So sánh giá trị lượng giác khi cộng chu kì

So sánh các giá trị sau:

a) $\sin(x + 2\pi)$ và $\sin x$
b) $\cos(x + 2\pi)$ và $\cos x$
c) $\tan(x + \pi)$ và $\tan x$
d) $\cot(x + \pi)$ và $\cot x$
Xem lời giải HĐ3

• Dựa vào tính chất góc hơn kém $2\pi$ và $\pi$, ta có:

a) $\sin(x + 2\pi) = \sin x$      b) $\cos(x + 2\pi) = \cos x$

c) $\tan(x + \pi) = \tan x$      d) $\cot(x + \pi) = \cot x$

Định nghĩa hàm số tuần hoàn:

Hàm số $y = f(x)$ có tập xác định $D$ được gọi là hàm số tuần hoàn nếu tồn tại số $T \ne 0$ sao cho với mọi $x \in D$ ta có:

i) $x + T \in D$ và $x - T \in D$;      ii) $f(x + T) = f(x)$.

Số $T$ dương nhỏ nhất thoả mãn các điều kiện trên (nếu có) được gọi là chu kì của hàm số tuần hoàn đó.

? Hàm số hằng $f(x) = c$ có phải là hàm số tuần hoàn không? Nếu tuần hoàn thì có chu kì không?

Giải đáp: Với mọi số $T \ne 0$, ta đều có $f(x + T) = c = f(x)$, do đó hàm hằng $f(x) = c$ là một hàm số tuần hoàn. Tuy nhiên, vì trong tập các số thực dương không có số dương nhỏ nhất, nên hàm hằng không có chu kì.

Chu kì của các hàm số lượng giác cơ bản & hàm hợp:

  • Hàm số $y = \sin x$ và $y = \cos x$ tuần hoàn với chu kì $T = 2\pi$.
  • Hàm số $y = \tan x$ và $y = \cot x$ tuần hoàn với chu kì $T = \pi$.

📌 Công thức mở rộng chu kì:

• Các hàm số $y = A\sin(\omega x + \varphi)$ và $y = A\cos(\omega x + \varphi)$ ($\omega \ne 0$) có chu kì là $T = \frac{2\pi}{|\omega|}$.

• Các hàm số $y = A\tan(\omega x + \varphi)$ và $y = A\cot(\omega x + \varphi)$ ($\omega \ne 0$) có chu kì là $T = \frac{\pi}{|\omega|}$.

Ví dụ 3 Xét tính tuần hoàn của hàm số $y = \sin 2x$

Hàm số có TXĐ là $\mathbb{R}$. Với mọi số thực $x$, ta có $x - \pi \in \mathbb{R}, x + \pi \in \mathbb{R}$ và:

$\sin[2(x + \pi)] = \sin(2x + 2\pi) = \sin 2x$

Do đó $y = \sin 2x$ là hàm số tuần hoàn với chu kì là $\pi$.

Luyện tập 3 Xét tính tuần hoàn của hàm số $y = \tan 2x$

Xác định chu kì nhỏ nhất thỏa mãn $\tan[2(x + T)] = \tan(2x)$.

Xem lời giải Luyện tập 3

Ta có $\tan[2(x + \frac{\pi}{2})] = \tan(2x + \pi) = \tan 2x$.

Số dương nhỏ nhất làm nên tính chất này là $T = \frac{\pi}{2}$.

Vậy hàm số $y = \tan 2x$ tuần hoàn với chu kì là $T = \frac{\pi}{2}$.


3 Đồ thị và tính chất của hàm số $y = \sin x$

HĐ4 Khảo sát hàm số $y = \sin x$ trên đoạn $[-\pi; \pi]$

a) Vì $\sin(-x) = -\sin x$ nên $y = \sin x$ là hàm số lẻ.

b) Bảng giá trị của hàm số $y = \sin x$ trên đoạn $[-\pi; \pi]$:

$x$ $-\pi$ $-\frac{3\pi}{4}$ $-\frac{\pi}{2}$ $-\frac{\pi}{4}$ $0$ $\frac{\pi}{4}$ $\frac{\pi}{2}$ $\frac{3\pi}{4}$ $\pi$
$y = \sin x$ $0$ $-\frac{\sqrt{2}}{2}$ $-1$ $-\frac{\sqrt{2}}{2}$ $0$ $\frac{\sqrt{2}}{2}$ $1$ $\frac{\sqrt{2}}{2}$ $0$
Hình 1.14: Đồ thị hàm số y = sin x

Hình 1.14: Đồ thị hàm số $y = \sin x$ trên $\mathbb{R}$ (đường hình sin)

Tính chất của hàm số $y = \sin x$:

  • Tập xác định là $\mathbb{R}$ và tập giá trị là $[-1; 1]$.
  • Là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì $2\pi$.
  • Đồng biến trên mỗi khoảng $\left(-\frac{\pi}{2} + k2\pi; \frac{\pi}{2} + k2\pi\right)$ và nghịch biến trên mỗi khoảng $\left(\frac{\pi}{2} + k2\pi; \frac{3\pi}{2} + k2\pi\right) \; (k \in \mathbb{Z})$.
  • Đồ thị đối xứng qua gốc toạ độ $O$ và gọi là một đường hình sin.
Ví dụ 4 Đọc đồ thị $y = \sin x$ trên $\left[-\frac{\pi}{2}; \frac{3\pi}{2}\right]$

a) Nhận giá trị bằng 0: Từ đồ thị Hình 1.14 trên $\left[-\frac{\pi}{2}; \frac{3\pi}{2}\right]$, ta có $y = 0$ khi $x = 0; x = \pi$.

b) Nhận giá trị dương: Hàm số nhận giá trị dương ứng với phần đồ thị nằm trên trục hoành, tức là khi $x \in (0; \pi)$.

Luyện tập 4 Tìm tập giá trị của hàm số $y = 2\sin x$

Sử dụng tính bị chặn của hàm số sin: $-1 \le \sin x \le 1$.

Xem lời giải Luyện tập 4

Với mọi $x \in \mathbb{R}$, ta có $-1 \le \sin x \le 1$.

Nhân cả hai vế với 2 ta được: $-2 \le 2\sin x \le 2 \iff -2 \le y \le 2$.

Vậy tập giá trị của hàm số đã cho là: $T = [-2; 2]$.

Vận dụng 1 Giải bài toán mở đầu: Chu kì hô hấp sinh học

a) Tìm thời gian của một chu kì hô hấp và số chu kì trong một phút:

Hàm số $v = 0{,}85 \sin\frac{\pi t}{3}$ có $\omega = \frac{\pi}{3}$.

Thời gian của một chu kì hô hấp đầy đủ là: $T = \frac{2\pi}{\omega} = \frac{2\pi}{\pi/3} = 6\text{ (giây)}$.

Trong 1 phút ($60\text{ giây}$), số chu kì hô hấp của người đó là: $\frac{60}{6} = 10\text{ (chu kì)}$.

b) Quá trình hít vào ($v > 0$) và thở ra ($v < 0$) trong khoảng thời gian từ 0 đến 5 giây:

• $v > 0 \iff \sin\frac{\pi t}{3} > 0$. Với $t \in [0; 5]$, góc $\frac{\pi t}{3} \in \left[0; \frac{5\pi}{3}\right]$.

Góc này có sin dương khi $0 < \frac{\pi t}{3} < \pi \iff 0 < t < 3$. Vậy người đó hít vào trong khoảng thời gian từ 0 đến 3 giây.

• Người đó thở ra ($v < 0$) khi $\pi < \frac{\pi t}{3} \le \frac{5\pi}{3} \iff 3 < t \le 5$, tức là trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 giây.


4 Đồ thị và tính chất của hàm số $y = \cos x$

HĐ5 Khảo sát hàm số $y = \cos x$ trên đoạn $[-\pi; \pi]$

a) Vì $\cos(-x) = \cos x$ nên $y = \cos x$ là hàm số chẵn.

b) Bảng giá trị của hàm số $y = \cos x$ trên đoạn $[-\pi; \pi]$:

$x$ $-\pi$ $-\frac{3\pi}{4}$ $-\frac{\pi}{2}$ $-\frac{\pi}{4}$ $0$ $\frac{\pi}{4}$ $\frac{\pi}{2}$ $\frac{3\pi}{4}$ $\pi$
$y = \cos x$ $-1$ $-\frac{\sqrt{2}}{2}$ $0$ $\frac{\sqrt{2}}{2}$ $1$ $\frac{\sqrt{2}}{2}$ $0$ $-\frac{\sqrt{2}}{2}$ $-1$
Hình 1.15: Đồ thị hàm số y = cos x

Hình 1.15: Đồ thị hàm số $y = \cos x$ trên $\mathbb{R}$

Tính chất của hàm số $y = \cos x$:

  • Tập xác định là $\mathbb{R}$ và tập giá trị là $[-1; 1]$.
  • Là hàm số chẵn và tuần hoàn với chu kì $2\pi$.
  • Đồng biến trên mỗi khoảng $(-\pi + k2\pi; k2\pi)$ và nghịch biến trên mỗi khoảng $(k2\pi; \pi + k2\pi) \; (k \in \mathbb{Z})$.
  • Đồ thị là một đường hình sin đối xứng qua trục tung $Oy$.
Ví dụ 5 Đọc đồ thị $y = \cos x$ trên $\left[-\frac{3\pi}{2}; \frac{\pi}{2}\right]$

a) Nhận giá trị bằng 0: Từ đồ thị Hình 1.15 trên $\left[-\frac{3\pi}{2}; \frac{\pi}{2}\right]$, ta có $y = 0$ khi $x = -\frac{3\pi}{2}; x = -\frac{\pi}{2}; x = \frac{\pi}{2}$.

b) Nhận giá trị âm: Hàm số nhận giá trị âm ứng với phần đồ thị nằm dưới trục hoành, tức là khi $x \in \left(-\frac{3\pi}{2}; -\frac{\pi}{2}\right)$.

Luyện tập 5 Tìm tập giá trị của hàm số $y = -3\cos x$

Sử dụng bất đẳng thức $-1 \le \cos x \le 1$.

Xem lời giải Luyện tập 5

Với mọi $x \in \mathbb{R}$, ta có $-1 \le \cos x \le 1$.

Nhân cả ba vế với $-3$ (đổi chiều bất đẳng thức): $3 \ge -3\cos x \ge -3 \iff -3 \le y \le 3$.

Vậy tập giá trị của hàm số là: $T = [-3; 3]$.

Vận dụng 2 Vật lí: Dao động điều hòa và chu kì dao động

Giả sử một vật dao động điều hoà theo phương trình: $x(t) = -5\cos 4\pi t\text{ (cm)}$.
Biến đổi về dạng chuẩn: $x(t) = 5\cos(4\pi t + \pi)\text{ (cm)}$.

a) Biên độ và pha ban đầu: Biên độ dao động $A = 5\text{ cm}$, pha ban đầu $\varphi = \pi\text{ rad}$.

b) Pha tại thời điểm $t = 2\text{ s}$ và số dao động toàn phần:

• Pha của dao động tại $t = 2\text{ s}$ là: $4\pi(2) + \pi = 9\pi\text{ (rad)}$.

• Chu kì dao động: $T = \frac{2\pi}{\omega} = \frac{2\pi}{4\pi} = 0{,}5\text{ (giây)}$.

• Trong khoảng thời gian 2 giây, số dao động toàn phần vật thực hiện được là: $\frac{2}{T} = \frac{2}{0{,}5} = 4\text{ (dao động)}$.


5 Đồ thị và tính chất của hàm số $y = \tan x$

HĐ6 Khảo sát hàm số $y = \tan x$ trên khoảng $\left(-\frac{\pi}{2}; \frac{\pi}{2}\right)$

a) Vì $\tan(-x) = -\tan x$ nên $y = \tan x$ là hàm số lẻ.

b) Bảng giá trị trên khoảng $\left(-\frac{\pi}{2}; \frac{\pi}{2}\right)$:

$x$ $-\frac{\pi}{3}$ $-\frac{\pi}{4}$ $-\frac{\pi}{6}$ $0$ $\frac{\pi}{6}$ $\frac{\pi}{4}$ $\frac{\pi}{3}$
$y = \tan x$ $-\sqrt{3}$ $-1$ $-\frac{\sqrt{3}}{3}$ $0$ $\frac{\sqrt{3}}{3}$ $1$ $\sqrt{3}$
Hình 1.16: Đồ thị hàm số y = tan x

Hình 1.16: Đồ thị hàm số $y = \tan x$ trên $\mathbb{R} \setminus \left\{\frac{\pi}{2} + k\pi\right\}$

Tính chất của hàm số $y = \tan x$:

  • Tập xác định là $D = \mathbb{R} \setminus \left\{\frac{\pi}{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}$ và tập giá trị là $\mathbb{R}$.
  • Là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì $\pi$.
  • Đồng biến trên mỗi khoảng $\left(-\frac{\pi}{2} + k\pi; \frac{\pi}{2} + k\pi\right) \; (k \in \mathbb{Z})$.
  • Đồ thị nhận gốc toạ độ $O$ làm tâm đối xứng.
Ví dụ 6 Đọc đồ thị $y = \tan x$ trên $\left[-\pi; \frac{3\pi}{2}\right] \setminus \left\{\pm\frac{\pi}{2}\right\}$

a) Nhận giá trị bằng 0: $x = -\pi; x = 0; x = \pi$.

b) Nhận giá trị dương: $x \in \left(-\pi; -\frac{\pi}{2}\right) \cup \left(0; \frac{\pi}{2}\right) \cup \left(\pi; \frac{3\pi}{2}\right)$.

Luyện tập 6 Tìm khoảng giá trị âm của $y = \tan x$

Xác định các giá trị $x \in \left[-\pi; \frac{3\pi}{2}\right] \setminus \left\{\pm\frac{\pi}{2}\right\}$ để $\tan x < 0$.

Xem lời giải Luyện tập 6

Ứng với phần đồ thị nằm phía dưới trục hoành trên đoạn đang xét:

Hàm số nhận giá trị âm khi $x \in \left(-\frac{\pi}{2}; 0\right) \cup \left(\frac{\pi}{2}; \pi\right)$.


6 Đồ thị và tính chất của hàm số $y = \cot x$

HĐ7 Khảo sát hàm số $y = \cot x$ trên khoảng $(0; \pi)$

a) Vì $\cot(-x) = -\cot x$ nên $y = \cot x$ là hàm số lẻ.

b) Bảng giá trị trên khoảng $(0; \pi)$:

$x$ $\frac{\pi}{6}$ $\frac{\pi}{4}$ $\frac{\pi}{3}$ $\frac{\pi}{2}$ $\frac{2\pi}{3}$ $\frac{3\pi}{4}$ $\frac{5\pi}{6}$
$y = \cot x$ $\sqrt{3}$ $1$ $\frac{\sqrt{3}}{3}$ $0$ $-\frac{\sqrt{3}}{3}$ $-1$ $-\sqrt{3}$
Hình 1.17: Đồ thị hàm số y = cot x

Hình 1.17: Đồ thị hàm số $y = \cot x$ trên $\mathbb{R} \setminus \{k\pi\}$

Tính chất của hàm số $y = \cot x$:

  • Tập xác định là $D = \mathbb{R} \setminus \{k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}$ và tập giá trị là $\mathbb{R}$.
  • Là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì $\pi$.
  • Nghịch biến trên mỗi khoảng $(k\pi; \pi + k\pi) \; (k \in \mathbb{Z})$.
  • Đồ thị nhận gốc toạ độ $O$ làm tâm đối xứng.
Ví dụ 7 Đọc đồ thị $y = \cot x$ trên $\left[-\frac{\pi}{2}; 2\pi\right] \setminus \{0, \pi\}$

a) Nhận giá trị bằng 0: $x = -\frac{\pi}{2}; x = \frac{\pi}{2}; x = \frac{3\pi}{2}$.

b) Nhận giá trị âm: $x \in \left(-\frac{\pi}{2}; 0\right) \cup \left(\frac{\pi}{2}; \pi\right) \cup \left(\frac{3\pi}{2}; 2\pi\right)$.

Luyện tập 7 Tìm khoảng giá trị dương của $y = \cot x$

Xác định các giá trị $x \in \left[-\frac{\pi}{2}; 2\pi\right] \setminus \{0, \pi\}$ để $\cot x > 0$.

Xem lời giải Luyện tập 7

Ứng với phần đồ thị nằm phía trên trục hoành trên đoạn đang xét:

Hàm số nhận giá trị dương khi $x \in \left(0; \frac{\pi}{2}\right) \cup \left(\pi; \frac{3\pi}{2}\right)$.

Làm bài tập củng cố của bài này →