Các quy tắc cơ bản để tính đạo hàm (tổng, hiệu, tích, thương) và phương pháp tính đạo hàm của hàm số hợp.
Giả sử $u = u(x)$ và $v = v(x)$ là các hàm số có đạo hàm tại điểm $x$ thuộc khoảng xác định. Ta có:
Cho hàm số $u = g(x)$ và $y = f(u)$. Hàm số $y = f(g(x))$ được gọi là hàm số hợp của hai hàm số $f$ và $g$.
Nếu hàm số $u = g(x)$ có đạo hàm tại $x$ là $u'_x$ và hàm số $y = f(u)$ có đạo hàm tại $u$ là $y'_u$, thì hàm số hợp $y = f(g(x))$ có đạo hàm tại $x$ là:
$y'_x = y'_u \cdot u'_x$
Ví dụ 1: Tính đạo hàm của hàm số $y = x^4 - 3x^2 + 2x - 5$.
Giải: $y' = (x^4)' - (3x^2)' + (2x)' - (5)' = 4x^3 - 6x + 2$.
Ví dụ 2: Tính đạo hàm của hàm số $y = (2x + 1)^5$.
Giải: Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp với $u = 2x + 1 \Rightarrow u' = 2$.
$y' = 5(2x + 1)^4 \cdot (2x + 1)' = 5(2x + 1)^4 \cdot 2 = 10(2x + 1)^4$.