Toàn bộ lý thuyết trọng tâm về tính đồng biến, nghịch biến, quy tắc xét dấu đạo hàm, bảng biến thiên, cực đại, cực tiểu và lời giải chi tiết từ Bài tập 1.1 đến 1.9 SGK Toán 12 Kết nối tri thức.
Sách giáo khoa Toán 12 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Trang 5 – 14)
Xét một chất điểm chuyển động trên một trục số nằm ngang, chiều dương từ trái sang phải (Hình 1.1). Giả sử vị trí $s(t)$ (mét) của chất điểm trên trục số đã chọn tại thời điểm $t$ (giây) được cho bởi công thức: $$s(t) = t^3 - 9t^2 + 15t, \quad t \ge 0$$
Câu hỏi: Hỏi trong khoảng thời gian nào thì chất điểm chuyển động sang phải, trong khoảng thời gian nào thì chất điểm chuyển động sang trái?
Quan sát đồ thị của hàm số $y = x^2$ (Hình 1.2).
a) Hàm số đồng biến trên khoảng nào?
b) Hàm số nghịch biến trên khoảng nào?
Giả sử $K$ là một khoảng, một đoạn hoặc một nửa khoảng và $y = f(x)$ là hàm số xác định trên $K$.
Hình 1.4 là đồ thị của hàm số $y = f(x) = |x|$. Hãy tìm các khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số.
Hình 1.5 là đồ thị của hàm số $y = x^3 - 3x^2 + 2$. Hãy tìm các khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số.
Xét hàm số $y = \begin{cases} -x & \text{nếu } x < -1 \\ 1 & \text{nếu } -1 \le x \le 1 \\ x & \text{nếu } x > 1 \end{cases}$ có đồ thị như Hình 1.6.
a) Xét dấu đạo hàm trên $(-\infty; -1)$ và $(1; +\infty)$. Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa tính đơn điệu và dấu đạo hàm trên mỗi khoảng này.
b) Có nhận xét gì về đạo hàm $y'$ và hàm số $y$ trên khoảng $(-1; 1)$?
Cho hàm số $y = f(x)$ có đạo hàm trên khoảng $K$.
Tìm các khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số $y = x^2 - 4x + 2$.
Tìm các khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số $y = -x^2 + 2x + 3$.
Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số $y = \dfrac{x^2 - 2x + 5}{x - 1}$.
Xét chiều biến thiên của hàm số $y = \dfrac{x - 2}{x + 1}$.
Tìm các khoảng đơn điệu của các hàm số sau:
a) $y = \dfrac{1}{3}x^3 + 3x^2 + 5x + 2$
b) $y = \dfrac{-x^2 + 5x - 7}{x - 2}$
a) Hàm số $y = \frac{1}{3}x^3 + 3x^2 + 5x + 2$:
- Tập xác định: $D = \mathbb{R}$.
- $y' = x^2 + 6x + 5 = (x + 1)(x + 5)$. Cho $y' = 0 \iff x = -5$ hoặc $x = -1$.
- Bảng biến thiên của hàm số:
- Kết luận: Hàm số đồng biến trên $(-\infty; -5)$ và $(-1; +\infty)$; nghịch biến trên $(-5; -1)$.
b) Hàm số $y = \frac{-x^2 + 5x - 7}{x - 2}$:
- Tập xác định: $D = \mathbb{R} \setminus \{2\}$.
- $y' = \dfrac{(-2x + 5)(x - 2) - (-x^2 + 5x - 7)}{(x - 2)^2} = \dfrac{-x^2 + 4x - 3}{(x - 2)^2}$.
- Cho $y' = 0 \iff -x^2 + 4x - 3 = 0 \iff x = 1$ hoặc $x = 3$.
- Kết luận: Hàm số đồng biến trên các khoảng $(1; 2)$ và $(2; 3)$; nghịch biến trên các khoảng $(-\infty; 1)$ và $(3; +\infty)$.
Giải bài toán trong tình huống mở đầu bằng cách thực hiện lần lượt các yêu cầu sau:
a) Theo ý nghĩa cơ học của đạo hàm, vận tốc $v(t)$ là đạo hàm của $s(t)$. Hãy tìm vận tốc $v(t)$.
b) Xét dấu của hàm $v(t)$, từ đó suy ra câu trả lời cho tình huống mở đầu.
a) Vận tốc tức thời của chất điểm:
Ta có: $v(t) = s'(t) = (t^3 - 9t^2 + 15t)' = 3t^2 - 18t + 15 = 3(t - 1)(t - 5), \quad t \ge 0$.
b) Xét dấu của vận tốc $v(t)$ với $t \ge 0$:
- Cho $v(t) = 0 \iff t = 1$ hoặc $t = 5$.
- Khi $t \in [0; 1) \cup (5; +\infty)$ thì $v(t) > 0 \implies$ chất điểm chuyển động sang phải (theo chiều dương).
- Khi $t \in (1; 5)$ thì $v(t) < 0 \implies$ chất điểm chuyển động sang trái (ngược chiều dương).
Quan sát đồ thị của hàm số $y = x^3 + 3x^2 - 4$ (Hình 1.7). Xét dấu đạo hàm của hàm số đã cho và hoàn thành các bảng sau vào vở.
Quanh điểm $x = -2$: giá trị $f(-2) = 0$ là cao nhất trong lân cận; quanh điểm $x = 0$: giá trị $f(0) = -4$ là thấp nhất trong lân cận.
Cho hàm số $y = f(x)$ xác định và liên tục trên khoảng $(a; b)$ và điểm $x_0 \in (a; b)$.
Hình 1.8 là đồ thị của hàm số $y = f(x)$. Hãy tìm các cực trị của hàm số.
Hình 1.9 là đồ thị của hàm số $y = f(x)$. Hãy tìm các cực trị của hàm số.
Giả sử hàm số $y = f(x)$ liên tục trên khoảng $(a; b)$ chứa điểm $x_0$ và có đạo hàm trên $(a; x_0)$ và $(x_0; b)$.
Nếu $f'(x_0) = 0$ nhưng $f'(x)$ không đổi dấu khi $x$ đi qua $x_0$ thì $x_0$ KHÔNG PHẢI là điểm cực trị của hàm số.
Ví dụ: Hàm số $y = f(x) = x^3$ có $f'(x) = 3x^2 \ge 0, \forall x \in \mathbb{R}$. Mặc dù $f'(0) = 0$ nhưng đạo hàm luôn không âm trên toàn trục số, do đó $x = 0$ không phải là điểm cực trị của hàm số (Hình 1.10).
Tìm cực trị của các hàm số sau:
a) $y = x^4 - 3x^2 + 1$
b) $y = \dfrac{-x^2 + 2x - 1}{x + 2}$
a) Hàm số $y = x^4 - 3x^2 + 1$:
- Tập xác định: $D = \mathbb{R}$.
- $y' = 4x^3 - 6x = 2x(2x^2 - 3) = 0 \iff x = 0$ hoặc $x = \pm\sqrt{\dfrac{3}{2}}$.
- Khi $x$ qua $-\sqrt{\frac{3}{2}}$, $y'$ đổi từ $-$ sang $+ \implies$ đạt cực tiểu tại $x = -\sqrt{\frac{3}{2}}, y_{CT} = -\frac{5}{4}$.
- Khi $x$ qua $0$, $y'$ đổi từ $+$ sang $- \implies$ đạt cực đại tại $x = 0, y_{CĐ} = 1$.
- Khi $x$ qua $\sqrt{\frac{3}{2}}$, $y'$ đổi từ $-$ sang $+ \implies$ đạt cực tiểu tại $x = \sqrt{\frac{3}{2}}, y_{CT} = -\frac{5}{4}$.
b) Hàm số $y = \frac{-x^2 + 2x - 1}{x + 2}$:
- Tập xác định: $D = \mathbb{R} \setminus \{-2\}$.
- $y' = \dfrac{(-2x + 2)(x + 2) - (-x^2 + 2x - 1)}{(x + 2)^2} = \dfrac{-x^2 - 4x + 5}{(x + 2)^2}$.
- Cho $y' = 0 \iff -x^2 - 4x + 5 = 0 \iff x = 1$ hoặc $x = -5$.
- Hàm số đạt cực tiểu tại $x = -5, y_{CT} = y(-5) = 12$.
- Hàm số đạt cực đại tại $x = 1, y_{CĐ} = y(1) = 0$.
Một vật được phóng thẳng đứng lên trên từ độ cao $2\text{ m}$ với vận tốc ban đầu $24{,}5\text{ m/s}$. Bỏ qua sức cản của không khí thì độ cao $h$ (mét) của vật sau $t$ (giây) được cho bởi công thức: $$h(t) = 2 + 24{,}5t - 4{,}9t^2, \quad t \ge 0$$ Hỏi tại thời điểm nào thì vật đạt độ cao lớn nhất?
Tìm các khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của các hàm số có đồ thị như sau:
a) Hình 1.11: Đồ thị hàm số $y = x^3 - \frac{3}{2}x^2$:
- Đồ thị đi lên trên khoảng $(-\infty; 0)$ và $(1; +\infty) \implies$ hàm số đồng biến trên $(-\infty; 0)$ và $(1; +\infty)$.
- Đồ thị đi xuống trên khoảng $(0; 1) \implies$ hàm số nghịch biến trên khoảng $(0; 1)$.
b) Hình 1.12: Đồ thị hàm số $y = \sqrt[3]{(x^2 - 4)^2}$:
- Đồ thị đi lên trên $(-2; 0)$ và $(2; +\infty) \implies$ hàm số đồng biến trên các khoảng $(-2; 0)$ và $(2; +\infty)$.
- Đồ thị đi xuống trên $(-\infty; -2)$ và $(0; 2) \implies$ hàm số nghịch biến trên các khoảng $(-\infty; -2)$ và $(0; 2)$.
Xét sự đồng biến, nghịch biến của các hàm số sau:
a) $y = \dfrac{1}{3}x^3 - 2x^2 + 3x + 1$
b) $y = -x^3 + 2x^2 - 5x + 3$
a) $y = \frac{1}{3}x^3 - 2x^2 + 3x + 1$:
$D = \mathbb{R}$. $y' = x^2 - 4x + 3 = (x - 1)(x - 3) = 0 \iff x = 1$ hoặc $x = 3$.
Bảng xét dấu: $y' > 0$ trên $(-\infty; 1) \cup (3; +\infty)$ và $y' < 0$ trên $(1; 3)$.
Vậy hàm số đồng biến trên $(-\infty; 1)$ và $(3; +\infty)$; nghịch biến trên $(1; 3)$.
b) $y = -x^3 + 2x^2 - 5x + 3$:
$D = \mathbb{R}$. $y' = -3x^2 + 4x - 5$.
Ta có $\Delta' = 2^2 - (-3)(-5) = 4 - 15 = -11 < 0$ và hệ số $a = -3 < 0 \implies y' < 0, \forall x \in \mathbb{R}$.
Vậy hàm số nghịch biến trên toàn bộ $\mathbb{R}$ (trên $(-\infty; +\infty)$).
Tìm các khoảng đơn điệu của các hàm số sau:
a) $y = \dfrac{2x - 1}{x + 2}$
b) $y = \dfrac{x^2 + x + 4}{x - 3}$
a) $y = \frac{2x - 1}{x + 2}$:
$D = \mathbb{R} \setminus \{-2\}$. Ta có $y' = \dfrac{2(2) - (-1)(1)}{(x + 2)^2} = \dfrac{5}{(x + 2)^2} > 0, \forall x \ne -2$.
Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng $(-\infty; -2)$ và $(-2; +\infty)$.
b) $y = \frac{x^2 + x + 4}{x - 3}$:
$D = \mathbb{R} \setminus \{3\}$. Ta có $y' = \dfrac{(2x + 1)(x - 3) - (x^2 + x + 4)}{(x - 3)^2} = \dfrac{x^2 - 6x - 7}{(x - 3)^2}$.
$y' = 0 \iff x^2 - 6x - 7 = 0 \iff x = -1$ hoặc $x = 7$.
Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng $(-\infty; -1)$ và $(7; +\infty)$; nghịch biến trên các khoảng $(-1; 3)$ và $(3; 7)$.
Xét chiều biến thiên của các hàm số sau:
a) $y = \sqrt{4 - x^2}$
b) $y = \dfrac{x}{x^2 + 1}$
a) $y = \sqrt{4 - x^2}$:
- Tập xác định: $4 - x^2 \ge 0 \iff x \in [-2; 2]$.
- Với $x \in (-2; 2)$, ta có: $y' = \dfrac{-2x}{2\sqrt{4 - x^2}} = \dfrac{-x}{\sqrt{4 - x^2}}$. Cho $y' = 0 \iff x = 0$.
- $y' > 0 \iff x \in (-2; 0) \implies$ hàm số đồng biến trên $[-2; 0]$.
- $y' < 0 \iff x \in (0; 2) \implies$ hàm số nghịch biến trên $[0; 2]$.
b) $y = \frac{x}{x^2 + 1}$:
- Tập xác định: $D = \mathbb{R}$.
- $y' = \dfrac{1 \cdot (x^2 + 1) - x(2x)}{(x^2 + 1)^2} = \dfrac{1 - x^2}{(x^2 + 1)^2}$. Cho $y' = 0 \iff x = \pm 1$.
- $y' > 0 \iff x \in (-1; 1) \implies$ hàm số đồng biến trên $(-1; 1)$.
- $y' < 0 \iff x \in (-\infty; -1) \cup (1; +\infty) \implies$ hàm số nghịch biến trên các khoảng $(-\infty; -1)$ và $(1; +\infty)$.
Giả sử số dân của một thị trấn sau $t$ năm kể từ năm 2000 được mô tả bởi hàm số: $$N(t) = \frac{25t + 10}{t + 5}, \quad t \ge 0$$ trong đó $N(t)$ được tính bằng nghìn người.
a) Tính số dân của thị trấn đó vào các năm 2000 và 2015.
b) Tính đạo hàm $N'(t)$ và $\lim_{t \to +\infty} N(t)$. Từ đó giải thích tại sao số dân của thị trấn đó luôn tăng nhưng sẽ không vượt quá một ngưỡng nào đó.
a) Dân số thị trấn:
- Năm 2000 ứng với $t = 0$: $N(0) = \dfrac{25(0) + 10}{0 + 5} = \dfrac{10}{5} = 2$ (nghìn người) = $2\,000$ người.
- Năm 2015 ứng với $t = 15$: $N(15) = \dfrac{25(15) + 10}{15 + 5} = \dfrac{385}{20} = 19{,}25$ (nghìn người) = $19\,250$ người.
b) Đạo hàm và giới hạn:
- Đạo hàm: $N'(t) = \dfrac{25(5) - 10(1)}{(t + 5)^2} = \dfrac{115}{(t + 5)^2} > 0, \forall t \ge 0$.
Vì $N'(t) > 0$ với mọi $t \ge 0$ nên hàm số $N(t)$ luôn đồng biến, tức là số dân của thị trấn luôn tăng theo thời gian.
- Giới hạn: $\lim_{t \to +\infty} N(t) = \lim_{t \to +\infty} \dfrac{25t + 10}{t + 5} = 25$ (nghìn người).
Điều này giải thích rằng số dân thị trấn dù luôn tăng nhưng sẽ tiến dần tới tiệm cận ngang $25$ nghìn người và sẽ không bao giờ vượt quá ngưỡng $25\,000$ người.
Đồ thị của đạo hàm bậc nhất $y = f'(x)$ của hàm số $f(x)$ được cho trong Hình 1.13.
a) Hàm số $f(x)$ đồng biến trên những khoảng nào? Giải thích.
b) Tại giá trị nào của $x$ thì $f(x)$ có cực đại hoặc cực tiểu? Giải thích.
a) Các khoảng đồng biến của $f(x)$:
Hàm số $f(x)$ đồng biến khi và chỉ khi đồ thị của đạo hàm $y = f'(x)$ nằm phía trên trục hoành ($f'(x) > 0$).
Quan sát Hình 1.13, $f'(x) > 0$ khi $x \in (2; 4)$ và $x \in (6; +\infty)$.
Vậy hàm số $f(x)$ đồng biến trên các khoảng $(2; 4)$ và $(6; +\infty)$.
b) Các điểm cực trị của $f(x)$:
- Tại $x = 2$, đồ thị $f'(x)$ cắt trục hoành từ dưới lên (đổi dấu từ $-$ sang $+$) $\implies x = 2$ là điểm cực tiểu của $f(x)$.
- Tại $x = 4$, đồ thị $f'(x)$ cắt trục hoành từ trên xuống (đổi dấu từ $+$ sang $-$) $\implies x = 4$ là điểm cực đại của $f(x)$.
- Tại $x = 6$, đồ thị $f'(x)$ cắt trục hoành từ dưới lên (đổi dấu từ $-$ sang $+$) $\implies x = 6$ là điểm cực tiểu của $f(x)$.
Tìm cực trị của các hàm số sau:
a) $y = 2x^3 - 9x^2 + 12x - 5$
b) $y = x^4 - 4x^2 + 2$
c) $y = \dfrac{x^2 - 2x + 3}{x - 1}$
d) $y = \sqrt{4x - 2x^2}$
a) $y = 2x^3 - 9x^2 + 12x - 5$:
$y' = 6x^2 - 18x + 12 = 6(x^2 - 3x + 2) = 0 \iff x = 1$ hoặc $x = 2$.
- Cực đại tại $x = 1, y_{CĐ} = y(1) = 0$.
- Cực tiểu tại $x = 2, y_{CT} = y(2) = -1$.
b) $y = x^4 - 4x^2 + 2$:
$y' = 4x^3 - 8x = 4x(x^2 - 2) = 0 \iff x = 0$ hoặc $x = \pm\sqrt{2}$.
- Cực đại tại $x = 0, y_{CĐ} = 2$.
- Cực tiểu tại $x = \pm\sqrt{2}, y_{CT} = -2$.
c) $y = \frac{x^2 - 2x + 3}{x - 1}$:
$D = \mathbb{R} \setminus \{1\}$. $y' = \dfrac{(2x - 2)(x - 1) - (x^2 - 2x + 3)}{(x - 1)^2} = \dfrac{x^2 - 2x - 1}{(x - 1)^2} = 0 \iff x = 1 \pm \sqrt{2}$.
- Cực đại tại $x = 1 - \sqrt{2}, y_{CĐ} = y(1 - \sqrt{2}) = -2\sqrt{2}$.
- Cực tiểu tại $x = 1 + \sqrt{2}, y_{CT} = y(1 + \sqrt{2}) = 2\sqrt{2}$.
d) $y = \sqrt{4x - 2x^2}$:
Điều kiện: $4x - 2x^2 \ge 0 \iff x \in [0; 2]$.
Với $x \in (0; 2)$, $y' = \dfrac{4 - 4x}{2\sqrt{4x - 2x^2}} = \dfrac{2(1 - x)}{\sqrt{4x - 2x^2}} = 0 \iff x = 1$.
Khi qua $x = 1$, $y'$ đổi dấu từ $+$ sang $- \implies$ hàm số đạt cực đại tại $x = 1, y_{CĐ} = y(1) = \sqrt{2}$ (không có cực tiểu).
Cho hàm số $y = f(x) = |x|$.
a) Tính các giới hạn $\lim_{x \to 0^+} \dfrac{f(x) - f(0)}{x - 0}$ và $\lim_{x \to 0^-} \dfrac{f(x) - f(0)}{x - 0}$. Từ đó suy ra hàm số không có đạo hàm tại $x = 0$.
b) Sử dụng định nghĩa, chứng minh hàm số có cực tiểu tại $x = 0$ (xem Hình 1.4).
a) Tính giới hạn tỉ số số gia:
- Khi $x \to 0^+$, $f(x) = |x| = x \implies \lim_{x \to 0^+} \dfrac{f(x) - f(0)}{x - 0} = \lim_{x \to 0^+} \dfrac{x}{x} = 1$.
- Khi $x \to 0^-$, $f(x) = |x| = -x \implies \lim_{x \to 0^-} \dfrac{f(x) - f(0)}{x - 0} = \lim_{x \to 0^-} \dfrac{-x}{x} = -1$.
Vì $\lim_{x \to 0^+} \dfrac{f(x) - f(0)}{x - 0} = 1 \ne -1 = \lim_{x \to 0^-} \dfrac{f(x) - f(0)}{x - 0}$ nên không tồn tại đạo hàm tại $x = 0$.
b) Chứng minh cực tiểu theo định nghĩa:
Ta có $f(0) = |0| = 0$.
Với mọi $x \ne 0$, ta luôn có $f(x) = |x| > 0 = f(0)$.
Chọn số $h > 0$ bất kì, với mọi $x \in (-h; h)$ và $x \ne 0$, ta đều có $f(x) > f(0)$.
Theo định nghĩa cực trị, hàm số $y = |x|$ đạt cực tiểu tại $x = 0$ và $y_{CT} = 0$.
Ý nghĩa: Hàm số vẫn có thể đạt cực trị tại những điểm mà đạo hàm không tồn tại!
Giả sử doanh số (tính bằng số sản phẩm) của một sản phẩm mới (trong vòng một số năm nhất định) tuân theo quy luật logistic được mô hình hoá bằng hàm số: $$f(t) = \frac{5\,000}{1 + 5e^{-t}}, \quad t \ge 0$$ trong đó thời gian $t$ được tính bằng năm, kể từ khi phát hành sản phẩm mới. Khi đó, đạo hàm $f'(t)$ sẽ biểu thị tốc độ bán hàng. Hỏi sau khi phát hành bao nhiêu năm thì tốc độ bán hàng là lớn nhất?