Khái niệm nguyên hàm, các tính chất cơ bản và bảng công thức nguyên hàm của các hàm số thường gặp (SGK Toán 12).
THUẬT NGỮ: Nguyên hàm; Họ các nguyên hàm; Bảng nguyên hàm.
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
• Nhận biết khái niệm nguyên hàm của một hàm số.
• Giải thích một số tính chất cơ bản của nguyên hàm.
• Tìm nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp thường gặp.
Một máy bay di chuyển ra đến đường băng và bắt đầu chạy đà để cất cánh. Giả sử vận tốc của máy bay khi chạy đà được cho bởi $v(t) = 5 + 3t$ (m/s), với $t$ là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi máy bay bắt đầu chạy đà. Sau $30$ giây thì máy bay cất cánh rời đường băng. Quãng đường máy bay đã di chuyển từ khi bắt đầu chạy đà đến khi rời đường băng là bao nhiêu mét?
Ta cần tìm quãng đường $S(t)$ mà máy bay di chuyển được sau $t$ giây kể từ lúc bắt đầu chạy đà. Từ ý nghĩa cơ học của đạo hàm, ta biết rằng $S'(t) = v(t)$. Như vậy, ta cần tìm một hàm số có đạo hàm bằng hàm số $v(t)$ đã cho. Bài toán này dẫn đến một khái niệm quan trọng trong Toán học, đó là khái niệm nguyên hàm.
HĐ1 (Nhận biết khái niệm nguyên hàm). Cho hai hàm số $f(x) = x^2 + 1$ và $F(x) = \frac{1}{3}x^3 + x$, với $x \in \mathbb{R}$.
a) Tính đạo hàm của hàm số $F(x)$.
b) Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa $F'(x)$ và $f(x)$.
Cho hàm số $f(x)$ xác định trên một khoảng $K$ (hoặc một đoạn, hoặc một nửa khoảng).
Hàm số $F(x)$ được gọi là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên $K$ nếu $F'(x) = f(x)$ với mọi $x \in K$.
Ví dụ 1. Cho hàm số $f(x) = x^2 - 2x$. Trong các hàm số cho dưới đây, hàm số nào là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên $\mathbb{R}$?
$$F(x) = \frac{x^3}{3} - x^2; \quad G(x) = \frac{x^3}{3} + x^2$$Luyện tập 1. Hàm số nào dưới đây là một nguyên hàm của hàm số $f(x) = x + \frac{1}{x}$ trên khoảng $(0; +\infty)$?
$$F(x) = \frac{1}{2}x^2 + \ln x; \quad G(x) = \frac{x^2}{2} - \ln x$$HĐ2 (Nhận biết họ nguyên hàm của một hàm số). Cho hàm số $f(x) = x^3$.
a) Chứng minh rằng hàm số $F(x) = \frac{x^4}{4}$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên $\mathbb{R}$.
b) Hàm số $G(x) = \frac{x^4}{4} + C$ (với $C$ là hằng số) có là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên $\mathbb{R}$ không? Vì sao?
Giả sử hàm số $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ trên $K$. Khi đó:
Như vậy, nếu $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ trên $K$ thì mọi nguyên hàm của $f(x)$ trên $K$ đều có dạng $F(x) + C$ ($C$ là hằng số). Ta gọi $F(x) + C$ ($C \in \mathbb{R}$) là họ các nguyên hàm của $f(x)$ trên $K$, kí hiệu bởi $\int f(x)dx$:
Ví dụ 2. Tìm một nguyên hàm của hàm số $f(x) = x^2$ trên $\mathbb{R}$. Từ đó hãy tìm $\int x^2 dx$.
Luyện tập 2. Tìm $\int x^3 dx$.
HĐ3 (Khám phá nguyên hàm của tích một hàm số với một hằng số khác 0).
Cho $f(x)$ là hàm số liên tục trên $K$, $k$ là một hằng số khác $0$. Giả sử $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ trên $K$.
a) Chứng minh $kF(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $kf(x)$ trên $K$.
b) Nêu nhận xét về $\int kf(x)dx$ và $k\int f(x)dx$.
Ví dụ 3. Sử dụng kết quả của Ví dụ 2, hãy tìm:
a) $\int 3x^2 dx$;
b) $\int -\frac{3}{2}x^2 dx$.
Luyện tập 3. Cho hàm số $f(x) = x^n$ ($n \in \mathbb{N}^*$).
a) Chứng minh rằng hàm số $F(x) = \frac{x^{n+1}}{n+1}$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$. Từ đó tìm $\int x^n dx$.
b) Từ kết quả câu a, tìm $\int kx^n dx$ ($k$ là hằng số khác $0$).
HĐ4 (Khám phá nguyên hàm của một tổng).
Cho $f(x)$ và $g(x)$ là hai hàm số liên tục trên $K$. Giả sử $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ trên $K$, $G(x)$ là một nguyên hàm của $g(x)$ trên $K$.
a) Chứng minh $F(x) + G(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x) + g(x)$ trên $K$.
b) Nêu nhận xét về $\int [f(x) + g(x)]dx$ và $\int f(x)dx + \int g(x)dx$.
Ví dụ 4. Sử dụng kết quả của Luyện tập 3 và tính chất cơ bản của nguyên hàm, hãy tìm:
a) $\int (x^2 + x)dx$;
b) $\int (4x^3 - 3x^2)dx$.
Luyện tập 4. Tìm:
a) $\int (3x^2 + 1)dx$;
b) $\int (2x - 1)^2 dx$.
Doanh thu bán hàng của một công ty khi bán một loại sản phẩm là số tiền $R(x)$ (triệu đồng) thu được khi $x$ đơn vị sản phẩm được bán ra. Tốc độ biến động (thay đổi) của doanh thu khi $x$ đơn vị sản phẩm đã được bán là hàm số $M_R(x) = R'(x)$. Một công ty công nghệ cho biết tốc độ biến động của doanh thu khi bán một loại con chíp của hãng được cho bởi $M_R(x) = 300 - 0{,}1x$, ở đó $x$ là số lượng chíp đã bán. Tìm doanh thu của công ty khi đã bán $1\,000$ con chíp.
Hướng dẫn: Vì $R'(x) = M_R(x)$ nên doanh thu $R(x)$ là một nguyên hàm của $M_R(x)$.
Hàm số $y = x^\alpha$, với $\alpha \in \mathbb{R}$, được gọi là hàm số luỹ thừa. Tập xác định của hàm số luỹ thừa $y = x^\alpha$ tuỳ thuộc vào giá trị của $\alpha$:
Ở lớp 11, ta đã biết đạo hàm của hàm số $y = x^n$ ($n \in \mathbb{N}^*$) và $y = \sqrt{x}$ là: $(x^n)' = n x^{n-1}$; $(\sqrt{x})' = \frac{1}{2\sqrt{x}}$ hay $(x^{1/2})' = \frac{1}{2}x^{-1/2}$ ($x > 0$).
? (Dấu hỏi chấm). Bằng cách viết lại các hàm số sau dưới dạng hàm số luỹ thừa $y = x^\alpha$ ($x > 0$), hãy tính đạo hàm của các hàm số sau với $x > 0$:
$$y = \frac{1}{x^4}; \quad y = x^{\sqrt{2}}; \quad y = \frac{1}{\sqrt[3]{x}}$$HĐ5 (Khám phá nguyên hàm của hàm số luỹ thừa).
a) Với $\alpha \neq -1$, tính đạo hàm của hàm số $y = \frac{x^{\alpha+1}}{\alpha+1}$ ($x > 0$).
b) Cho hàm số $y = \ln |x|$ ($x \neq 0$). Tính đạo hàm của hàm số này trong hai trường hợp: $x > 0$ và $x < 0$.
Ví dụ 6. Tìm:
a) $\int \sqrt{x}dx$ ($x > 0$);
b) $\int \frac{1}{x^3}dx$;
c) $\int \left(2x^2 + \frac{3}{\sqrt{x}}\right)dx$.
Luyện tập 5. Tìm:
a) $\int \frac{1}{x^4}dx$;
b) $\int x\sqrt{x}dx$ ($x > 0$);
c) $\int \left(\frac{3}{x} - 5\sqrt[3]{x}\right)dx$ ($x > 0$).
HĐ6 (Khám phá nguyên hàm của hàm số lượng giác).
a) Tính đạo hàm của các hàm số sau và nêu kết quả tương ứng vào bảng dưới đây:
b) Sử dụng kết quả ở câu a, tìm nguyên hàm của các hàm số cho trong bảng dưới đây.
Ví dụ 7. Tìm:
a) $\int (\cos x + \sin x)dx$;
b) $\int \left(2\cos x - \frac{1}{\cos^2 x}\right)dx$.
Luyện tập 6. Tìm:
a) $\int (3\cos x - 4\sin x)dx$;
b) $\int \left(\frac{1}{\cos^2 x} - \frac{1}{\sin^2 x}\right)dx$.
HĐ7 (Khám phá nguyên hàm của hàm số mũ).
a) Tính đạo hàm của các hàm số sau và nêu kết quả tương ứng vào bảng dưới đây:
b) Sử dụng kết quả ở câu a, tìm nguyên hàm của các hàm số cho trong bảng dưới đây.
Ví dụ 8. Tìm:
a) $\int 2^x dx$;
b) $\int \frac{1}{3^x}dx$;
c) $\int (2e^x - 5^x)dx$.
Luyện tập 7. Tìm:
a) $\int 4^x dx$;
b) $\int \frac{1}{e^x}dx$;
c) $\int \left(2 \cdot 3^x - \frac{1}{3} \cdot 7^x\right)dx$.
Dựa vào bảng nguyên hàm của các hàm số thường gặp và tính chất cơ bản của nguyên hàm, ta có thể tìm được nguyên hàm của nhiều hàm số khác.
Trong mỗi trường hợp sau, hàm số $F(x)$ có là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên khoảng tương ứng không? Vì sao?
a) $F(x) = x\ln x$ và $f(x) = 1 + \ln x$ trên khoảng $(0; +\infty)$;
b) $F(x) = e^{\sin x}$ và $f(x) = e^{\cos x}$ trên $\mathbb{R}$.
Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:
a) $f(x) = 3x^2 + 2x - 1$;
b) $f(x) = x^3 - x$;
c) $f(x) = (2x + 1)^2$;
d) $f(x) = \left(2x - \frac{1}{x}\right)^2$.
Tìm:
a) $\int \left(3\sqrt{x} + \frac{1}{\sqrt{x}}\right)dx$;
b) $\int \sqrt{x}(7x^2 - 3)dx$ ($x > 0$);
c) $\int \frac{(2x+1)^2}{x^2}dx$;
d) $\int \left(2^x + \frac{3}{x^2}\right)dx$.
Tìm:
a) $\int \left(2\cos x - \frac{3}{\sin^2 x}\right)dx$;
b) $\int 4\sin^2 \frac{x}{2}dx$;
c) $\int \left(\sin \frac{x}{2} - \cos \frac{x}{2}\right)^2 dx$;
d) $\int (x + \tan^2 x)dx$.
Cho hàm số $y = f(x)$ xác định trên khoảng $(0; +\infty)$. Biết rằng, $f'(x) = 2x + \frac{1}{x^2}$ với mọi $x \in (0; +\infty)$ và $f(1) = 1$. Tính giá trị $f(4)$.
Cho hàm số $y = f(x)$ có đồ thị $(C)$. Xét điểm $M(x; f(x))$ thay đổi trên $(C)$. Biết rằng, hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị $(C)$ tại $M$ là $k_M = (x - 1)^2$ và điểm $M$ trùng với gốc toạ độ khi nó nằm trên trục tung. Tìm biểu thức $f(x)$.
Một viên đạn được bắn thẳng đứng lên trên từ mặt đất. Giả sử tại thời điểm $t$ giây (coi $t = 0$ là thời điểm viên đạn được bắn lên), vận tốc của nó được cho bởi $v(t) = 160 - 9{,}8t$ (m/s). Tìm độ cao của viên đạn (tính từ mặt đất):
a) Sau $t = 5$ giây;
b) Khi nó đạt độ cao lớn nhất (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của mét).