THUẬT NGỮ: Vectơ chỉ phương của đường thẳng; Phương trình tham số của đường thẳng; Phương trình chính tắc của đường thẳng; Hai đường thẳng vuông góc; Hai đường thẳng song song, trùng nhau, chéo nhau, cắt nhau.
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
• Nhận biết các phương trình tham số, chính tắc của đường thẳng.
• Viết phương trình đường thẳng đi qua một điểm và biết vectơ chỉ phương, đi qua hai điểm.
• Nhận biết vị trí tương đối của hai đường thẳng (song song, trùng nhau, cắt nhau, chéo nhau, vuông góc).
• Vận dụng kiến thức về phương trình đường thẳng, vị trí tương đối giữa hai đường thẳng vào một số bài toán liên quan đến thực tiễn.
Trong không gian $Oxyz$, mắt một người quan sát đặt ở điểm $M(2; 3; -4)$ và vật cần quan sát đặt tại điểm $N(-1; 0; 8)$. Một tấm bia chắn đường truyền của ánh sáng có dạng hình tròn với tâm $O(0; 0; 0)$, bán kính bằng $3$ và đặt trong mặt phẳng toạ độ $(Oxy)$.
Hỏi tấm bia có che khuất tầm nhìn của người quan sát đối với vật đặt ở điểm $N$ hay không?
(Lời giải chi tiết bài toán thực tế này sẽ được phân tích bằng phương trình đường thẳng $MN$ trong phần Vận dụng 1).
HĐ1 (Hình thành khái niệm vectơ chỉ phương của đường thẳng). Trong không gian, cho điểm $M$ và vectơ $\vec{u}$ khác vectơ-không. Khẳng định nào trong hai khẳng định sau là đúng?
a) Có duy nhất đường thẳng đi qua $M$ và vuông góc với giá của $\vec{u}$.
b) Có duy nhất đường thẳng đi qua $M$ và song song hoặc trùng với giá của $\vec{u}$.
Vectơ $\vec{u} \ne \vec{0}$ được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng $\Delta$ nếu giá của $\vec{u}$ song song hoặc trùng với $\Delta$.
Chú ý:
• Đường thẳng hoàn toàn xác định khi biết một điểm mà nó đi qua và một vectơ chỉ phương.
• Nếu $\vec{u}$ là một vectơ chỉ phương của $\Delta$ thì $k\vec{u}$ (với $k \ne 0$) cũng là một vectơ chỉ phương của $\Delta$.
Ví dụ 1. Cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$ (Hình 5.24). Hãy chỉ ra các vectơ chỉ phương của đường thẳng $BC'$ mà điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó đều là các đỉnh của hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$.
Luyện tập 1. Cho hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$ (Hình 5.25). Trong các vectơ có điểm đầu và điểm cuối đều là đỉnh của hình lăng trụ, những vectơ nào là vectơ chỉ phương của đường thẳng $AB$?
HĐ2 (Hình thành khái niệm phương trình tham số). Trong không gian $Oxyz$, một vật thể chuyển động với vectơ vận tốc không đổi $\vec{u} = (a; b; c) \ne \vec{0}$ và xuất phát từ điểm $A(x_0; y_0; z_0)$ (Hình 5.26).
a) Hỏi vật thể chuyển động trên đường thẳng nào (chỉ ra điểm mà nó đi qua và vectơ chỉ phương của đường thẳng đó)?
b) Giả sử tại thời điểm $t$ ($t > 0$) tính từ khi xuất phát, vật thể ở vị trí $M(x; y; z)$. Tính $x, y, z$ theo $a, b, c, x_0, y_0, z_0$ và $t$.
Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $A(x_0; y_0; z_0)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{u} = (a; b; c)$. Hệ phương trình: $$\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \\ z = z_0 + ct \end{cases} \quad (t \in \mathbb{R})$$ được gọi là phương trình tham số của đường thẳng $\Delta$ ($t$ là tham số).
Chú ý:
• Với các số $a, b, c$ không đồng thời bằng $0$, mỗi hệ phương trình tham số xác định một đường thẳng đi qua $M(x_0; y_0; z_0)$ và có VTCP $\vec{u} = (a; b; c)$.
• Mỗi giá trị của tham số $t$ tương ứng với một điểm thuộc đường thẳng và ngược lại.
Ví dụ 2. Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $\Delta: \begin{cases} x = -1 + 3t \\ y = 1 \\ z = 2t \end{cases}$
a) Hãy chỉ ra một điểm thuộc $\Delta$ và một vectơ chỉ phương của $\Delta$.
b) Viết phương trình tham số của đường thẳng $\Delta'$ đi qua $A(2; 1; 0)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{v} = (3; 0; 2)$.
Luyện tập 2. Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $\Delta: \begin{cases} x = 2 + t \\ y = 3t \\ z = 1 + t \end{cases}$
a) Hãy chỉ ra hai điểm thuộc $\Delta$ và một vectơ chỉ phương của $\Delta$.
b) Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua gốc toạ độ $O(0; 0; 0)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{v} = (1; 3; 1)$.
HĐ3 (Hình thành khái niệm phương trình chính tắc). Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $A(x_0; y_0; z_0)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{u} = (a; b; c)$ ($a, b, c$ là các số khác $0$).
a) Điểm $M(x; y; z)$ thuộc $\Delta$ khi và chỉ khi hai vectơ $\overrightarrow{AM} = (x - x_0;\ y - y_0;\ z - z_0)$ và $\vec{u} = (a; b; c)$ có mối quan hệ gì?
b) Điểm $M(x; y; z)$ thuộc $\Delta$ khi và chỉ khi các số $\frac{x - x_0}{a}, \frac{y - y_0}{b}, \frac{z - z_0}{c}$ có mối quan hệ gì?
Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $A(x_0; y_0; z_0)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{u} = (a; b; c)$ với $a, b, c$ là các số khác $0$. Hệ phương trình: $$\frac{x - x_0}{a} = \frac{y - y_0}{b} = \frac{z - z_0}{c}$$ được gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng $\Delta$.
Ví dụ 3. Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $\Delta: \frac{x - 1}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z + 2}{1}$. Hãy chỉ ra một điểm thuộc $\Delta$ và một vectơ chỉ phương của $\Delta$.
Luyện tập 3. Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $\Delta: \frac{x + 1}{3} = \frac{y - 1}{1} = \frac{z - 2}{5}$. Hãy chỉ ra một vectơ chỉ phương của $\Delta$ và hai điểm thuộc $\Delta$.
Ví dụ 4. Trong không gian $Oxyz$, viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $M(1; -2; 4)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{u} = (3; -5; 1)$.
Luyện tập 4. Trong không gian $Oxyz$, viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $A(2; -1; 0)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{u} = (-1; 2; 3)$.
Ví dụ 5. Trong không gian $Oxyz$, viết phương trình tham số của đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $M(-1; 4; 5)$ và vuông góc với mặt phẳng $(\alpha): 3x + 2y = 0$.
Luyện tập 5. Trong không gian $Oxyz$, viết phương trình tham số của đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $M(2; -1; 3)$ và vuông góc với mặt phẳng $(Oyz)$.
HĐ4. Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm phân biệt $A_1(x_1; y_1; z_1)$ và $A_2(x_2; y_2; z_2)$.
a) Hãy chỉ ra một vectơ chỉ phương của đường thẳng $A_1A_2$.
b) Viết phương trình đường thẳng $A_1A_2$.
Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm phân biệt $A_1(x_1; y_1; z_1)$ và $A_2(x_2; y_2; z_2)$. Đường thẳng $A_1A_2$ có VTCP $\vec{A_1A_2} = (x_2 - x_1;\ y_2 - y_1;\ z_2 - z_1)$ và có phương trình tham số: $$\begin{cases} x = x_1 + (x_2 - x_1)t \\ y = y_1 + (y_2 - y_1)t \\ z = z_1 + (z_2 - z_1)t \end{cases} \quad (t \in \mathbb{R})$$
Trong trường hợp $x_1 \ne x_2, y_1 \ne y_2, z_1 \ne z_2$, đường thẳng $A_1A_2$ có phương trình chính tắc: $$\frac{x - x_1}{x_2 - x_1} = \frac{y - y_1}{y_2 - y_1} = \frac{z - z_1}{z_2 - z_1}$$
Ví dụ 6. Trong không gian $Oxyz$, viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua hai điểm $A(1; 2; -1)$ và $B(2; 4; 0)$.
Luyện tập 6. Trong không gian $Oxyz$, viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm $A(2; 1; 3)$ và $B(2; 4; 6)$.
Trong tình huống mở đầu, hãy thực hiện các bước sau và trả lời câu hỏi đã được nêu ra:
a) Viết phương trình tham số của đường thẳng $MN$.
b) Tính toạ độ giao điểm $D$ của đường thẳng $MN$ với mặt phẳng $(Oxy)$.
c) Hỏi điểm $D$ có nằm giữa hai điểm $M$ và $N$ hay không? Tấm bia có che khuất tầm nhìn không?
HĐ5 (Tìm điều kiện để hai đường thẳng vuông góc với nhau). Trong không gian $Oxyz$, cho hai đường thẳng $\Delta_1, \Delta_2$ tương ứng có vectơ chỉ phương $\vec{u}_1 = (a_1; b_1; c_1), \vec{u}_2 = (a_2; b_2; c_2)$ (Hình 5.28).
a) Hai đường thẳng $\Delta_1$ và $\Delta_2$ vuông góc với nhau khi và chỉ khi hai giá của $\vec{u}_1, \vec{u}_2$ có mối quan hệ gì?
b) Tìm điều kiện đối với $\vec{u}_1, \vec{u}_2$ để $\Delta_1$ và $\Delta_2$ vuông góc với nhau.
Trong không gian $Oxyz$, cho hai đường thẳng $\Delta_1, \Delta_2$ tương ứng có vectơ chỉ phương $\vec{u}_1 = (a_1; b_1; c_1), \vec{u}_2 = (a_2; b_2; c_2)$. Khi đó: $$\Delta_1 \perp \Delta_2 \iff \vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2 = 0 \iff a_1 a_2 + b_1 b_2 + c_1 c_2 = 0$$
Ví dụ 7. Trong không gian $Oxyz$, chứng minh rằng hai đường thẳng sau vuông góc với nhau: $$\Delta_1: \begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = -1 - 3t \\ z = 2 - t \end{cases} \quad \text{và} \quad \Delta_2: \begin{cases} x = 2 + s \\ y = 1 - 2s \\ z = 3 + 8s \end{cases}$$
Luyện tập 7. Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $\Delta: \frac{x - 1}{2} = \frac{y}{1} = \frac{z - 1}{-1}$. Hỏi đường thẳng $\Delta$ có vuông góc với trục $Oz$ hay không?
Tại một nút giao thông có hai con đường. Trên thiết kế, trong không gian $Oxyz$, hai con đường đó tương ứng thuộc hai đường thẳng: $$\Delta_1: \begin{cases} x = 2 + t \\ y = 1 + t \\ z = 0 \end{cases} \quad \text{và} \quad \Delta_2: \begin{cases} x = 1 - 2s \\ y = 2s \\ z = 1 \end{cases}$$ Hỏi hai con đường trên có vuông góc với nhau hay không?
HĐ6 (Xác định vị trí tương đối giữa hai đường thẳng). Trong không gian $Oxyz$, cho hai đường thẳng $\Delta_1, \Delta_2$ lần lượt đi qua các điểm $A_1(x_1; y_1; z_1), A_2(x_2; y_2; z_2)$ và tương ứng có vectơ chỉ phương $\vec{u}_1 = (a_1; b_1; c_1), \vec{u}_2 = (a_2; b_2; c_2)$ (Hình 5.29).
a) Tìm điều kiện đối với $\vec{u}_1$ và $\vec{u}_2$ để $\Delta_1$ và $\Delta_2$ song song hoặc trùng nhau.
b) Giả sử $[\vec{u}_1, \vec{u}_2] \ne \vec{0}$ và $\vec{A_1A_2} \cdot [\vec{u}_1, \vec{u}_2] = 0$ thì $\Delta_1$ và $\Delta_2$ có cắt nhau hay không?
c) Giả sử $\vec{A_1A_2} \cdot [\vec{u}_1, \vec{u}_2] \ne 0$ thì $\Delta_1$ và $\Delta_2$ có chéo nhau hay không?
• $\Delta_1 \parallel \Delta_2 \iff \vec{u}_1, \vec{u}_2$ cùng phương và $A_1 \notin \Delta_2$.
• $\Delta_1 \equiv \Delta_2 \iff \vec{u}_1, \vec{u}_2$ cùng phương và $A_1 \in \Delta_2$.
• $\Delta_1$ và $\Delta_2$ cắt nhau $\iff [\vec{u}_1, \vec{u}_2] \ne \vec{0}$ và $\vec{A_1A_2} \cdot [\vec{u}_1, \vec{u}_2] = 0$.
• $\Delta_1$ và $\Delta_2$ chéo nhau $\iff \vec{A_1A_2} \cdot [\vec{u}_1, \vec{u}_2] \ne 0$.
Cho $\Delta_1: \begin{cases} x = x_1 + a_1 t \\ y = y_1 + b_1 t \\ z = z_1 + c_1 t \end{cases}$ và $\Delta_2: \begin{cases} x = x_2 + a_2 s \\ y = y_2 + b_2 s \\ z = z_2 + c_2 s \end{cases}$. Xét hệ phương trình hai ẩn $t, s$ (*): $$\begin{cases} x_1 + a_1 t = x_2 + a_2 s \\ y_1 + b_1 t = y_2 + b_2 s \\ z_1 + c_1 t = z_2 + c_2 s \end{cases}$$
• $\Delta_1 \parallel \Delta_2 \iff \vec{u}_1, \vec{u}_2$ cùng phương và hệ (*) vô nghiệm.
• $\Delta_1 \equiv \Delta_2 \iff$ hệ (*) có vô số nghiệm.
• $\Delta_1$ cắt $\Delta_2 \iff$ hệ (*) có nghiệm duy nhất $(t_0; s_0)$ (thay $t_0$ vào để tìm toạ độ giao điểm).
• $\Delta_1$ và $\Delta_2$ chéo nhau $\iff \vec{u}_1, \vec{u}_2$ không cùng phương và hệ (*) vô nghiệm.
Ví dụ 8. Trong không gian $Oxyz$, chứng minh rằng hai đường thẳng sau vuông góc với nhau và chéo nhau: $$\Delta_1: \begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2 - t \\ z = -1 + 2t \end{cases} \quad \text{và} \quad \Delta_2: \frac{x - 4}{3} = \frac{y + 1}{1} = \frac{z}{-1}.$$
Luyện tập 8. Trong không gian $Oxyz$, chứng minh rằng hai đường thẳng sau song song với nhau: $$\Delta_1: \frac{x - 3}{1} = \frac{y}{-2} = \frac{z - 1}{3} \quad \text{và} \quad \Delta_2: \frac{x - 1}{1} = \frac{y - 2}{-2} = \frac{z}{3}.$$
Ví dụ 9. Trong không gian $Oxyz$, chứng minh rằng hai đường thẳng sau cắt nhau: $$\Delta_1: \begin{cases} x = 1 - t \\ y = 2 + t \\ z = -1 + 2t \end{cases} \quad \text{và} \quad \Delta_2: \begin{cases} x = -6 + s \\ y = 5 + s \\ z = 5 + 2s \end{cases}$$
Luyện tập 9. Trong không gian $Oxyz$, cho hai đường thẳng $\Delta_1: \frac{x - 1}{1} = \frac{y + 2}{1} = \frac{z - 3}{4}$ và $\Delta_2: \frac{x + 1}{1} = \frac{y + 1}{1} = \frac{z}{4}$. Chứng minh rằng:
a) Hai đường thẳng $\Delta_1$ và $\Delta_2$ song song với nhau;
b) Đường thẳng $\Delta_1$ và trục $Ox$ chéo nhau;
c) Đường thẳng $\Delta_2$ trùng với đường thẳng $\Delta_3: \frac{x + 2}{1} = \frac{y + 2}{1} = \frac{z + 4}{4}$;
d) Đường thẳng $\Delta_2$ cắt trục $Oz$.
Luyện tập 10. Trong không gian $Oxyz$, xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng: $$\Delta_1: \begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = 3 + t \\ z = 1 - t \end{cases} \quad \text{và} \quad \Delta_2: \begin{cases} x = s \\ y = 1 + 2s \\ z = 3s \end{cases}$$
Trong không gian $Oxyz$, có hai vật thể lần lượt xuất phát từ $A(1; 2; 0)$ và $B(3; 5; 0)$ với vectơ vận tốc không đổi tương ứng là $\vec{v}_1 = (2; 1; 3), \vec{v}_2 = (1; 2; 1)$ (Hình 5.30). Hỏi trong quá trình chuyển động, hai vật thể trên có va chạm vào nhau hay không?
Trong không gian $Oxyz$, viết các phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $A(1; 1; 2)$ và song song với đường thẳng $d: \frac{x - 3}{2} = \frac{y - 1}{1} = \frac{z + 5}{3}$.
Trong không gian $Oxyz$, viết các phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $A(2; -1; 4)$ và vuông góc với mặt phẳng $(P): x + 3y - z - 1 = 0$.
Trong không gian $Oxyz$, viết các phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng $\Delta$ đi qua hai điểm $A(2; 3; -1)$ và $B(1; -2; 4)$.
Trong không gian $Oxyz$, cho hai đường thẳng:
$$\Delta_1: \begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = 3 - t \\ z = 2 + 3t \end{cases} \quad \text{và} \quad \Delta_2: \frac{x - 8}{-1} = \frac{y + 2}{1} = \frac{z - 2}{2}.$$
a) Chứng minh rằng $\Delta_1$ và $\Delta_2$ cắt nhau.
b) Viết phương trình mặt phẳng $(P)$ chứa $\Delta_1$ và $\Delta_2$.
Trong không gian $Oxyz$, cho hai đường thẳng:
$$\Delta_1: \frac{x - 1}{3} = \frac{y - 3}{1} = \frac{z - 2}{2} \quad \text{và} \quad \Delta_2: \frac{x - 1}{3} = \frac{x + 1}{1} = \frac{z}{2}.$$
a) Chứng minh rằng $\Delta_1$ và $\Delta_2$ song song với nhau.
b) Viết phương trình mặt phẳng $(P)$ chứa $\Delta_1$ và $\Delta_2$.
Trong không gian $Oxyz$, xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng: $$\Delta_1: \begin{cases} x = -1 + t \\ y = 1 \\ z = 3 + 2t \end{cases} \quad \text{và} \quad \Delta_2: \begin{cases} x = -1 + 2s \\ y = 2 + s \\ z = 1 + 3s \end{cases}$$
Tại một nút giao thông có hai con đường. Trên thiết kế, trong không gian $Oxyz$, hai con đường đó thuộc hai đường thẳng lần lượt có phương trình:
$$\Delta_1: \frac{x - 1}{2} = \frac{y}{-1} = \frac{z + 1}{3} \quad \text{và} \quad \Delta_2: \frac{x - 3}{-1} = \frac{y + 1}{1} = \frac{z}{1}.$$
a) Hai con đường trên có vuông góc với nhau hay không?
b) Nút giao thông trên có phải là nút giao thông khác mức hay không?
Trong không gian $Oxyz$, một viên đạn được bắn ra từ điểm $A(1; 3; 4)$ và trong $3$ giây đầu, đầu đạn đi với vận tốc không đổi; vectơ vận tốc (trên giây) là $\vec{v} = (2; 1; 6)$. Hỏi viên đạn trên có bắn trúng mục tiêu trong mỗi tình huống sau hay không?
a) Mục tiêu đặt tại điểm $M\left(7; \frac{7}{2}; 21\right)$.
b) Mục tiêu đặt tại điểm $N(-3; 1; -8)$.
Trên mặt đất phẳng, người ta dựng một cây cột thẳng cao $6\text{ m}$ vuông góc với mặt đất, có chân cột đặt tại vị trí $O$ trên mặt đất. Tại một thời điểm, dưới ánh nắng mặt trời, bóng của đỉnh cột dưới mặt đất cách chân cột $3\text{ m}$ về hướng $S60^\circ E$ (hướng tạo với hướng nam góc $60^\circ$ và tạo với hướng đông góc $30^\circ$) (Hình 5.32).
Chọn hệ trục $Oxyz$ có gốc toạ độ là $O$, tia $Ox$ chỉ hướng nam, tia $Oy$ chỉ hướng đông, tia $Oz$ chứa cây cột, đơn vị đo là mét. Hãy viết phương trình đường thẳng chứa tia nắng mặt trời đi qua đỉnh cột tại thời điểm đang xét.